Bảng giá đất 34 tỉnh, thành áp dụng từ 01/01/2026

Bảng giá đất do HĐND từng tỉnh, thành quyết định bằng nghị quyết theo Luật Đất đai 2024, thay cho khung giá đất đã bãi bỏ. Trang này theo dõi cả 34 văn bản: số hiệu, ngày, tình trạng sửa đổi và liên kết bản gốc.

Cả 34 tỉnh, thành đã ban hành bảng giá đất áp dụng từ 01/01/2026. Tính đến 27/08/2026, 10 địa phương đã sửa đổi hoặc thay bảng giá trong năm và 4 địa phương đang soạn bản sửa đổi - tra cứu theo tỉnh để biết văn bản nào đang áp dụng.

Đối chiếu độc lập gần nhất 27/08/2026 - từ cổng chính quyền tỉnh, công báo và CSDL văn bản QPPL của Bộ Tư pháp

Giá trong bảng giá đất chưa phải số tiền cuối cùng của mọi thủ tục: nhiều khoản còn nhân thêm hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh ban hành hằng năm (Nghị quyết 254/2025/QH15, Điều 8), và phạm vi áp dụng hệ số mỗi tỉnh quy định khác nhau. Cột cuối của bảng cho biết tỉnh đã có quyết định hệ số hay chưa.

34 nghị quyết bảng giá đất

Tỉnh, thànhSố nghị quyếtThông quaTình trạngHệ số điều chỉnh 2026Văn bản gốc
Hà Nội52/2025/NQ-HĐND26/11/2025nguyên hiệu lực19/2026/QĐ-UBNDCổng văn bản TP Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh87/2025/NQ-HĐND26/12/2025nguyên hiệu lựcđã ban hành
đang đối chiếu bản gốc
Công báo TP. Hồ Chí Minh
Hải Phòng85/NQ-HĐND11/12/2025đã sửa đổi
34/NQ-HĐND - 28/07/2026
chưa ghi nhậnHĐND TP Hải Phòng
Đà Nẵng32/2025/NQ-HĐND11/12/2025đã thay thế
28/2026/NQ-HĐND - 29/05/2026
101/2026/QĐ-UBNDCổng TTĐT TP Đà Nẵng (bảng giá hiện hành)
Cần Thơ41/2025/NQ-HĐND31/12/2025đang soạn sửa đổiđã ban hành
đang đối chiếu bản gốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường Cần Thơ (toàn văn)
Huế54/2025/NQ-HĐND25/12/2025đã sửa đổi
08/2026/NQ-HĐND - 02/06/2026
chưa ghi nhậnCông báo thành phố Huế số 32 ngày 10/06/2026 (bản ký số)
An Giang16/2025/NQ-HĐND30/12/2025đã sửa đổi
01/2026/NQ-HĐND - 14/03/2026
69/2026/QĐ-UBNDCổng TTĐT tỉnh An Giang
Bắc Ninh128/2025/NQ-HĐND10/12/2025đang soạn sửa đổichưa ghi nhậnđang bổ sung
Cà Mau16/2025/NQ-HĐND09/12/2025đã sửa đổi
15/05/2026
đã ban hành
đang đối chiếu bản gốc
đang bổ sung
Cao Bằng34/2025/NQ-HĐND31/12/2025chưa rõchưa ghi nhậnđang bổ sung
Đắk Lắk19/2025/NQ-HĐND24/12/2025nguyên hiệu lực38/2026/QĐ-UBNDCông báo tỉnh Đắk Lắk (toàn văn)
Điện Biên28/2025/NQ-HĐND25/12/2025nguyên hiệu lựcchưa ghi nhậnCSDL văn bản QPPL - Bộ Tư pháp (toàn văn + phụ lục)
Đồng Nai28/2025/NQ-HĐND10/12/2025nguyên hiệu lực03/2026/QĐ-UBNDCông báo tỉnh Đồng Nai (14 tệp)
Đồng Tháp01/2026/NQ-HĐND31/12/2025đã sửa đổi
07/07/2026
đã ban hành
đang đối chiếu bản gốc
Công báo tỉnh Đồng Tháp (5 tệp ký số)
Gia Lai23/2025/NQ-HĐND09/12/2025đã sửa đổi
17/06/2026
chưa ghi nhậnCông báo tỉnh Gia Lai (thuộc tính + bản ký số)
Hà Tĩnh176/2025/NQ-HĐND10/12/2025nguyên hiệu lựcchưa ghi nhậnCổng TTĐT tỉnh Hà Tĩnh
Hưng Yên812/2025/NQ-HĐND23/12/2025đã sửa đổi
06/2026/NQ-HĐND - 12/06/2026
đã ban hành
đang đối chiếu bản gốc
Công báo tỉnh Hưng Yên
Khánh Hòa15/2025/NQ-HĐND18/12/2025nguyên hiệu lựcđã ban hành
đang đối chiếu bản gốc
Công báo tỉnh Khánh Hòa
Lai Châu100/2025/NQ-HĐND09/12/2025nguyên hiệu lựcchưa ghi nhậnCổng TTĐT tỉnh Lai Châu
Lâm Đồng82/2025/NQ-HĐND30/12/2025nguyên hiệu lựcđã ban hành
đang đối chiếu bản gốc
Công báo tỉnh Lâm Đồng
Lạng Sơn48/2025/NQ-HĐND10/12/2025nguyên hiệu lựcđã ban hành
đang đối chiếu bản gốc
Công báo tỉnh Lạng Sơn (kèm PDF ký số)
Lào Cai19/2025/NQ-HĐND09/12/2025đã sửa đổi
30/06/2026
đã ban hành
đang đối chiếu bản gốc
Công báo tỉnh Lào Cai số 26/2025 (toàn văn + phụ lục)
Nghệ An35/2025/NQ-HĐND12/12/2025nguyên hiệu lựcchưa ghi nhậnHĐND tỉnh Nghệ An (PDF ký số)
Ninh Bình38/2025/NQ-HĐND09/12/2025đang soạn sửa đổichưa ghi nhậnCổng TTĐT tỉnh Ninh Bình (phụ lục ký số)
Phú Thọ85/2025/NQ-HĐND30/12/2025nguyên hiệu lựcđã ban hành
đang đối chiếu bản gốc
Công báo tỉnh Phú Thọ số 11-16 ngày 21/01/2026 (bản ký số + 152 phụ lục theo xã, phường)
Quảng Ngãi40/2025/NQ-HĐND30/12/2025đang soạn sửa đổichưa ghi nhậnCSDL văn bản QPPL - Bộ Tư pháp (toàn văn)
Quảng Ninh100/2025/NQ-HĐND16/12/2025đã sửa đổi
13/2026/NQ-HĐND - 09/07/2026
chưa ghi nhậnCông báo tỉnh Quảng Ninh - trang thuộc tính văn bản
Quảng Trị12/2025/NQ-HĐND11/12/2025nguyên hiệu lựcđã ban hành
đang đối chiếu bản gốc
Công báo tỉnh Quảng Trị (toàn văn PDF)
Sơn La152/2025/NQ-HĐND29/12/2025nguyên hiệu lựcđã ban hành
đang đối chiếu bản gốc
đang bổ sung
Tây Ninh49/2025/NQ-HĐND29/12/2025nguyên hiệu lựcchưa ghi nhậnđang bổ sung
Thái Nguyên33/2025/NQ-HĐND10/12/2025nguyên hiệu lực10/2026/QĐ-UBNDCổng TTĐT tỉnh Thái Nguyên (kèm PDF)
Thanh Hóa52/2025/NQ-HĐND09/12/2025nguyên hiệu lựcchưa ghi nhậnCổng TTĐT tỉnh Thanh Hóa (PDF ký số + phụ lục)
Tuyên Quang41/2025/NQ-HĐND29/12/2025nguyên hiệu lựcchưa ghi nhậnSở Nông nghiệp và Môi trường Tuyên Quang
Vĩnh Long39/2025/NQ-HĐND22/12/2025nguyên hiệu lựcđã ban hành
đang đối chiếu bản gốc
Cổng TTĐT tỉnh Vĩnh Long (trang giá đất)

Số hiệu giữ nguyên văn theo cách đánh số của từng địa phương (Hưng Yên đánh số luỹ kế qua các kỳ họp, Hải Phòng dùng số không kèm năm). Ô "đang bổ sung" nghĩa là taichinh.com chưa tìm được bản đăng trên cổng chính quyền - không dẫn tạm nguồn khác.

Bảng giá đất dùng để tính những khoản gì

Theo Điều 159 khoản 1 Luật Đất đai 2024 và Nghị quyết 254/2025/QH15:

Ba điều dễ nhầm

"Khung giá đất" không còn tồn tại. Luật Đất đai 2024 đã bãi bỏ khung giá đất (cơ chế Chính phủ ấn định trần - sàn 5 năm một lần của luật cũ). Văn bản đúng từ 2026 là bảng giá đất do HĐND tỉnh quyết định.
Bảng giá đất không xây lại hằng năm như luật gốc dự kiến. Theo Nghị quyết 254/2025/QH15 (Điều 7 khoản 3), bảng giá áp dụng từ 01/01/2026 được dùng tiếp và chỉ sửa đổi, bổ sung khi cần thiết; lớp cập nhật hằng năm là hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh ban hành, áp dụng từ 01/01 mỗi năm.
Giá đền bù không tra trực tiếp từ trang này. Từ 01/01/2026, tiền bồi thường về đất tính theo bảng giá đất nhân hệ số điều chỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án (Nghị quyết 254/2025/QH15, Điều 5 khoản 3) - cần đủ cả hai lớp dữ liệu của đúng địa phương và đúng thời điểm.

Nguồn: nghị quyết HĐND 34 tỉnh, thành (liên kết trong bảng) - Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) - Nghị quyết 254/2025/QH15 - Nghị định 71/2024/NĐ-CP, 226/2025/NĐ-CP và 49/2026/NĐ-CP. Đối chiếu 27/08/2026. Bản tra cứu phục vụ tham khảo; khi có khác biệt, văn bản gốc là chuẩn.