Vĩ mô Việt Nam
CPI tháng 7/2026 tăng 4,45% so cùng kỳ năm trước, theo Cục Thống kê - tăng trưởng GDP năm 2025: 8,02%.
CPI tháng 7/2026 so cùng kỳ năm trước - Cục Thống kê
4,45 %
Bình quân từ đầu năm 4,39%So tháng trước -0,12%So tháng 12 năm trước 3,08%Lạm phát cơ bản bình quân 4,19%
Bốn biến thể trên là bốn phép so KHÁC NHAU của cùng một chỉ số giá - trích số nào phải ghi rõ loại đó. Kỳ tháng 7/2026, nguồn Cục Thống kê.
Tăng trưởng và giá cả
Tiền tệ và tín dụng
Lãi suất thực tham khảo: khoản 100 triệu kỳ hạn 12 tháng tại Cake by VPBank (Trực tuyến, Lãi cuối kỳ) - biểu hiệu lực 10/04/2026, trừ CPI tháng 7/2026.
Kinh tế đối ngoại
Tài khoá và nợ
CPI so cùng kỳ, theo tháng
Biểu đồ đường; thống kê văn bản bên dưới được tính từ toàn bộ chuỗi dữ liệu.
Thấp 2,00 %Cao 5,60 %+1,31 điểm % trong kỳ
CPI tháng so cùng kỳ năm trước - nguồn Cục Thống kê
Tăng trưởng GDP 1985-2025
Biểu đồ đường; thống kê văn bản bên dưới được tính từ toàn bộ chuỗi dữ liệu.
Thấp 2,55 %/nămCao 9,54 %/năm+4,21 điểm % trong kỳ
41 quan sát năm - nguồn World Bank Open Data
Vĩ mô liên quan đến quyết định tài chính cá nhân
- Lãi suất tiết kiệm - đối chiếu lãi suất danh nghĩa với lạm phát 4,45% để ước tính lãi suất thực
- Tỷ giá USD - cán cân vãng lai và dự trữ ngoại hối là hai chỉ số thường được theo dõi cùng biến động USD/VND
- Chứng khoán - tăng trưởng GDP và cung tiền thường được đối chiếu với chu kỳ thị trường; VN-Index có chuỗi tháng từ 2003 tại đây
- Giá vàng - lạm phát và tỷ giá là hai biến thường được đối chiếu khi phân tích biến động vàng trong nước
Nguồn theo từng chuỗi: World Bank Open Data (CC BY-4.0) - Cục Thống kê (CPI tháng) - Bộ Tài chính e-GDDS (chuẩn IMF) - Ngân hàng Nhà nước.