Bảo hiểm thất nghiệp tính như thế nào?
Đóng bảo hiểm thất nghiệp 3 năm, bình quân lương 6 tháng cuối 10.000.000 đồng (Vùng I): trợ cấp 6.000.000 đồng/tháng, hưởng 3 tháng - tổng 18.000.000 đồng.
Lương tối thiểu vùng hiệu lực từ 01/01/2026 - Nguồn: 293/2025/NĐ-CP Điều 3 khoản 1
Trợ cấp thất nghiệp mỗi tháng
6.000.000 đồng
Hưởng 3 tháng, tổng 18.000.000 đồng60% của bình quân 10.000.000 đồngKhông có tháng đóng dư để bảo lưuTrong thời gian hưởng còn được cấp thẻ bảo hiểm y tế
Các bước tính
| 60% bình quân tiền lương 6 tháng đóng gần nhất | 6.000.000 |
|---|---|
| Trần: 5 × lương tối thiểu Vùng I (5.310.000 đồng) áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp | 26.550.000 |
| Mức hưởng mỗi tháng - lấy số thấp hơn | 6.000.000 |
| Số tháng hưởng đóng đủ 12-36 tháng: 3 tháng; mỗi 12 tháng thêm: +1 tháng; tối đa 12 tháng | 3 tháng |
| Tổng cả đợt | 18.000.000 |
Mức trần theo từng vùng
| Vùng | Lương tối thiểu tháng | Trần trợ cấp (5 lần) |
|---|---|---|
| Vùng I Hà Nội, TP.HCM và các quận nội thành | 5.310.000 | 26.550.000 |
| Vùng II ngoại thành các thành phố lớn, Đà Nẵng, Cần Thơ | 4.730.000 | 23.650.000 |
| Vùng III thành phố và thị xã thuộc tỉnh | 4.140.000 | 20.700.000 |
| Vùng IV các địa bàn còn lại | 3.700.000 | 18.500.000 |
Lương tối thiểu vùng theo 293/2025/NĐ-CP Điều 3 khoản 1, hiệu lực từ 01/01/2026 - chi tiết địa bàn từng vùng ở trang lương tối thiểu.
Mức và thời gian hưởng theo Điều 38, 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026; quy định chi tiết và quy tắc bảo lưu theo Điều 8, 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP - bản Công báo số 48 ngày 23/01/2026 tại congbao.chinhphu.vn.