Mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng
Mức lương tối thiểu tháng đang áp dụng: Vùng I 5.310.000, Vùng II 4.730.000, Vùng III 4.140.000, Vùng IV 3.700.000 đồng/tháng. Áp dụng từ 01/01/2026 theo 293/2025/NĐ-CP.
| Vùng | Mức tháng | Mức giờ |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đ từ 01/01/2026 · 293/2025/NĐ-CP | 25.500 đ từ 01/01/2026 · 293/2025/NĐ-CP |
| Vùng II | 4.730.000 đ từ 01/01/2026 · 293/2025/NĐ-CP | 22.700 đ từ 01/01/2026 · 293/2025/NĐ-CP |
| Vùng III | 4.140.000 đ từ 01/01/2026 · 293/2025/NĐ-CP | 20.000 đ từ 01/01/2026 · 293/2025/NĐ-CP |
| Vùng IV | 3.700.000 đ từ 01/01/2026 · 293/2025/NĐ-CP | 17.800 đ từ 01/01/2026 · 293/2025/NĐ-CP |
Ngày áp dụng và căn cứ được ghi cạnh từng mức. Mức tháng và mức giờ chỉ dùng chung ngày, văn bản khi dữ liệu của chính chỉ tiêu đó trùng khớp; liên kết trong từng ô mở văn bản gốc trên Công báo Chính phủ
Nguyên tắc xác định vùng áp dụng
- Bảo lưu mức cũ khi địa bàn bị hạ vùng
5. Đối với trường hợp do điều chỉnh địa bàn áp dụng mà mức lương tối thiểu gắn với địa bàn tại Phụ lục … thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 thì người sử dụng lao động phải tiếp tục thực hiện mức lương tối thiểu tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 đối với những người lao động được tuyển dụng từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 trở về trước cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
293/2025/NĐ-CP Điều 5 khoản 5 · văn bản gốc
- Địa bàn đổi tên, chia tách hoặc lập mới
d) … địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia … đ) … địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất …
293/2025/NĐ-CP Điều 3 khoản 3 điểm d, đ · văn bản gốc
- Khu công nghiệp trải nhiều vùng thì lấy mức cao nhất
c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
293/2025/NĐ-CP Điều 3 khoản 3 điểm c · văn bản gốc
- Vùng tính theo nơi doanh nghiệp hoạt động
3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau: a) … b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
293/2025/NĐ-CP Điều 3 khoản 3 điểm a, b · văn bản gốc
Lịch sử điều chỉnh — Vùng I, 14 lần từ 01/01/2011
| Áp dụng từ | Đến | Mức tháng | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 01/01/2026 | Hiện tại | 5.310.000 đ | 293/2025/NĐ-CP |
| 01/07/2024 | 31/12/2025 | 4.960.000 đ | 74/2024/NĐ-CP |
| 01/07/2022 | 30/06/2024 | 4.680.000 đ | 38/2022/NĐ-CP |
| 01/01/2020 | 30/06/2022 | 4.420.000 đ | 90/2019/NĐ-CP |
| 01/01/2019 | 31/12/2019 | 4.180.000 đ | 157/2018/NĐ-CP |
| 01/01/2018 | 31/12/2018 | 3.980.000 đ | 141/2017/NĐ-CP |
| 01/01/2017 | 31/12/2017 | 3.750.000 đ | 153/2016/NĐ-CP |
| 01/01/2016 | 31/12/2016 | 3.500.000 đ | 122/2015/NĐ-CP |
| 01/01/2015 | 31/12/2015 | 3.100.000 đ | 103/2014/NĐ-CP |
| 01/01/2014 | 31/12/2014 | 2.700.000 đ | 182/2013/NĐ-CP |
| 01/01/2013 | 31/12/2013 | 2.350.000 đ | 103/2012/NĐ-CP |
| 01/10/2011 | 31/12/2012 | 2.000.000 đ | 70/2011/NĐ-CP |
| 01/01/2011 | 30/09/2011 | 1.350.000 đ | 108/2010/NĐ-CP (doanh nghiệp trong nước) |
| 01/01/2011 | 30/09/2011 | 1.550.000 đ | 107/2010/NĐ-CP (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài — FDI) |
Mỗi dòng được đối chiếu với nghị định của giai đoạn tương ứng trên Công báo Chính phủ. Ngày ở cột đầu là ngày mức lương bắt đầu áp dụng, có thể khác ngày văn bản có hiệu lực.
Nội dung liên quan: lãi suất tiết kiệm · chỉ số vĩ mô