Từ điển thuật ngữ tài chính
42 thuật ngữ có định nghĩa, công thức, cách đọc và nguồn tham khảo.
Định giá cổ phiếu
P/EP/E là hệ số giữa giá thị trường cổ phiếu và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), cho biết nhà đầu tư trả bao nhiêu đồng cho mỗi đồng lợi nhuận doanh nghiệp tạo ra trong một năm.P/BP/B là hệ số giữa giá thị trường của cổ phiếu và giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu, cho biết thị trường trả bao nhiêu đồng cho một đồng vốn chủ sở hữu trên sổ kế toán.EPSEPS là phần lợi nhuận sau thuế phân bổ cho mỗi cổ phiếu phổ thông đang lưu hành, bằng lợi nhuận thuộc cổ đông phổ thông chia cho số cổ phiếu bình quân gia quyền trong kỳ.Vốn hoáVốn hoá thị trường là giá trị thị trường của toàn bộ cổ phiếu đang lưu hành của một công ty niêm yết, tính bằng giá cổ phiếu hiện hành nhân với số cổ phiếu đang lưu hành.Cổ tức suấtTỷ suất cổ tức là tỷ lệ giữa cổ tức tiền mặt trên mỗi cổ phiếu trong một năm và thị giá hiện hành, đo phần thu nhập bằng tiền mà mỗi đồng vốn mua cổ phiếu mang lại.
Hiệu quả kinh doanh
ROEROE (Return on Equity) là tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, cho biết mỗi đồng vốn của cổ đông tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế trong một kỳ, thường tính theo năm.ROAROA (tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản) đo mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế trong kỳ, tính bằng lợi nhuận sau thuế chia cho tổng tài sản bình quân, nhân 100%.Biên lợi nhuậnBiên lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận ròng lần lượt là tỷ lệ lợi nhuận gộp và lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần, cho biết mỗi đồng doanh thu giữ lại bao nhiêu đồng lợi nhuận ở hai tầng chi phí khác nhau.D/EHệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) cho biết doanh nghiệp đang dùng bao nhiêu đồng nợ cho mỗi đồng vốn của chủ sở hữu, tính bằng nợ phải trả chia cho vốn chủ sở hữu tại cùng một thời điểm trên báo cáo tài chính.Dòng tiền HĐKDDòng tiền từ hoạt động kinh doanh (operating cash flow) là chênh lệch giữa tiền thực thu và tiền thực chi từ các hoạt động tạo doanh thu chính của doanh nghiệp trong một kỳ, trình bày ở phần đầu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.Dòng tiền ĐT và TCDòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính là hai phần còn lại của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03-DN): phần đầu tư ghi tiền chi ra và thu về khi doanh nghiệp mua bán tài sản dài hạn, cho vay và góp vốn; phần tài chính ghi tiền vào ra giữa doanh nghiệp với chủ sở hữu và chủ nợ.
Cơ cấu sở hữu và giao dịch
Free floatFree float là tỷ lệ cổ phiếu đang lưu hành có thể mua bán tự do, sau khi loại trừ phần bị hạn chế chuyển nhượng như sở hữu Nhà nước, cổ đông nội bộ, cổ đông chiến lược.BetaBeta là hệ số đo mức biến động của lợi suất một cổ phiếu so với lợi suất toàn thị trường - thước đo rủi ro hệ thống; beta bằng 1 nghĩa là biến động cùng nhịp thị trường.Biên độBiên độ dao động giá là giới hạn dao động giá chứng khoán trong ngày giao dịch, tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá tham chiếu, dùng làm căn cứ xác định giá trần và giá sàn của phiên.Điều chỉnh giá ex-dateĐiều chỉnh giá ngày giao dịch không hưởng quyền là việc sở giao dịch hạ giá tham chiếu đúng bằng giá trị cổ tức hoặc quyền kèm theo mà người mua từ ngày này không còn được hưởng.Thanh khoảnThanh khoản là khả năng mua hoặc bán một lượng chứng khoán nhanh, ở mức giá gần với giá đang niêm yết và không tự làm dịch chuyển giá; trên bảng dữ liệu Việt Nam, thanh khoản thường được quy về giá trị giao dịch tính bằng tỷ đồng mỗi phiên.Độ rộng thị trườngĐộ rộng thị trường là nhóm thước đo đếm số cổ phiếu tham gia vào chiều biến động của một phiên - bao nhiêu mã tăng, giảm, đứng giá, chạm trần hay chạm sàn - nhằm cho biết chuyển động của chỉ số lan rộng tới đâu trong rổ cổ phiếu, điều mà bản thân điểm số của chỉ số không thể hiện.Room ngoạiRoom ngoại là phần cổ phiếu mà nhà đầu tư nước ngoài còn được phép mua thêm tại một mã, bằng trần sở hữu nước ngoài do pháp luật ấn định trừ đi lượng cổ phiếu khối ngoại đang nắm giữ.
Lãi suất và tiết kiệm
Lãi képLãi kép là phương thức tính lãi trong đó lãi mỗi kỳ được nhập vào gốc, để kỳ sau tính lãi trên cả gốc lẫn lãi đã tích lũy, khiến số tiền tăng theo cấp số nhân với số kỳ.Lãi suất tiết kiệmLãi suất tiết kiệm (savings deposit interest rate) là tỷ lệ phần trăm trên năm mà tổ chức tín dụng cam kết trả cho người gửi tiền trên số tiền gửi trong một kỳ hạn xác định; trên thực tế thị trường Việt Nam, mức này thường được niêm yết riêng theo từng kỳ hạn, từng kênh giao dịch và từng phương thức trả lãi.Kỳ hạn tiền gửiKỳ hạn tiền gửi là khoảng thời gian gửi tiền được thỏa thuận trước giữa khách hàng và tổ chức tín dụng, quyết định mức lãi suất được hưởng; giữ đủ kỳ hạn thì nhận trọn gốc và lãi, rút trước hạn chỉ hưởng lãi không kỳ hạn.Lãi suất thựcLãi suất thực là lãi suất danh nghĩa sau khi loại trừ tác động của lạm phát, phản ánh mức tăng thực về sức mua của khoản tiền; dạng gần đúng: lãi suất thực ≈ lãi suất danh nghĩa trừ tỷ lệ lạm phát.Lãi suất cơ sởLãi suất cơ sở (base interest rate, còn được gọi là lãi suất tham chiếu - reference interest rate, viết tắt LSCS) là mức lãi suất do từng tổ chức tín dụng tự công bố theo từng thời kỳ và dùng làm gốc để xác định lãi suất của khoản vay thả nổi: tại mỗi kỳ điều chỉnh, lãi suất người vay phải trả bằng lãi suất cơ sở tại thời điểm đó cộng với biên độ cố định đã ghi trong hợp đồng tín dụng.Biên độ lãi suấtBiên độ lãi suất cho vay (lending margin, còn gọi là spread) là phần cộng thêm tính bằng điểm phần trăm mỗi năm mà tổ chức tín dụng cộng vào lãi suất cơ sở để ra lãi suất thả nổi của một khoản vay; hợp đồng thường thỏa thuận giữ nguyên phần cộng thêm này trong suốt thời hạn vay, trong khi lãi suất cơ sở thay đổi theo từng kỳ điều chỉnh.Lãi suất thả nổiLãi suất thả nổi (floating rate, hay adjustable rate với khoản vay mua nhà) là lãi suất được xác định lại theo từng kỳ điều chỉnh đã thỏa thuận trong hợp đồng - bằng một lãi suất cơ sở biến thiên do tổ chức tín dụng công bố tại thời điểm điều chỉnh cộng với một biên độ ghi sẵn trong hợp đồng - đối lập với lãi suất cố định giữ nguyên suốt thời hạn vay.
Kinh tế vĩ mô
Lãi suất điều hànhLãi suất điều hành là bộ các mức lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ấn định cho các giao dịch giữa NHNN và các tổ chức tín dụng - gồm lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu và lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng - dùng làm công cụ điều hành chính sách tiền tệ, định hướng mặt bằng lãi suất của cả nền kinh tế.CPI và lạm phátCPI là chỉ số đo biến động giá theo thời gian của rổ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng đại diện; lạm phát là tốc độ tăng mặt bằng giá, đo bằng phần trăm thay đổi CPI.Cung tiền M2Cung tiền M2 (tổng phương tiện thanh toán) là tổng tiền mặt lưu thông ngoài ngân hàng, tiền gửi của người cư trú tại tổ chức tín dụng và giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành.Cán cân thanh toánCán cân thanh toán quốc tế (BOP) là báo cáo thống kê tổng hợp mọi giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú của một nền kinh tế trong một thời kỳ, hiện lập theo khung BPM6 của IMF (2009) trong giai đoạn Việt Nam chuyển tiếp sang chuẩn kế nhiệm BPM7 mà IMF công bố năm 2025.Dự trữ ngoại hốiDự trữ ngoại hối là tài sản đối ngoại (ngoại tệ, vàng, SDR...) do ngân hàng trung ương kiểm soát, sẵn sàng dùng để can thiệp tỷ giá và bảo đảm khả năng thanh toán quốc tế.Lãi suất liên ngân hàngLãi suất liên ngân hàng là mức lãi các ngân hàng trả khi vay vốn ngắn hạn của nhau, được Ngân hàng Nhà nước tổng hợp và công bố theo ngày làm việc cho từng kỳ hạn kèm doanh số giao dịch.IIPChỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) đo tốc độ thay đổi khối lượng sản phẩm vật chất của toàn ngành công nghiệp giữa kỳ báo cáo và kỳ gốc so sánh, do Cục Thống kê Việt Nam tính từ sản lượng hiện vật và công bố hằng tháng.FDI đăng ký và thực hiệnVốn FDI đăng ký là tổng số vốn nhà đầu tư nước ngoài cam kết trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các thương vụ góp vốn, mua cổ phần, còn vốn FDI thực hiện là số tiền đã thực giải ngân vào nền kinh tế Việt Nam trong kỳ thống kê.Cán cân thương mạiCán cân thương mại hàng hóa bằng trị giá xuất khẩu trừ trị giá nhập khẩu hàng hóa của một nền kinh tế trong một kỳ thống kê, kết quả dương gọi là xuất siêu, kết quả âm gọi là nhập siêu.
Vàng
Spread vàngChênh lệch mua-bán vàng (spread) là khoảng cách giữa giá bán ra và giá mua vào do doanh nghiệp vàng niêm yết tại cùng thời điểm - khoản chi phí ẩn mà người mua gánh ngay lúc giao dịch.Vàng miếng và vàng nhẫnVàng miếng (gold bar/bullion) và vàng nhẫn tròn trơn (plain gold ring) là hai hình thái sản phẩm vàng bán lẻ phổ biến nhất tại Việt Nam, cùng có thể đạt hàm lượng 99,99% nhưng khác nhau về địa vị pháp lý: vàng miếng là hàng hoá do Ngân hàng Nhà nước cấp phép sản xuất và chỉ được mua bán tại tổ chức được cấp phép, còn vàng nhẫn tròn trơn được quản lý như vàng trang sức, mỹ nghệ.Chênh giá vàngChênh lệch giá vàng trong nước - thế giới là khoảng cách giữa giá vàng niêm yết tại Việt Nam và giá vàng giao ngay quốc tế sau khi quy đổi về đồng/lượng theo tỷ giá USD/VND và hệ số 1,20565.
Tỷ giá
Tỷ giá mua - bánTỷ giá mua - bán là hai chiều giá ngân hàng yết theo góc nhìn của ngân hàng (mua vào thấp hơn bán ra), mỗi chiều lại tách giá tiền mặt - chuyển khoản tùy ngoại tệ giao dịch là tiền vật lý hay số dư tài khoản.Tỷ giá trung tâmTỷ giá trung tâm là mức tỷ giá VND/USD do Ngân hàng Nhà nước công bố mỗi ngày làm việc, dùng làm mốc tham chiếu điều hành để tính trần và sàn cho giá mua bán USD tại ngân hàng thương mại, hiện theo biên độ ±5%.Biên độ tỷ giáBiên độ tỷ giá là giới hạn phần trăm mà giá mua bán giao ngay USD/VND tại các tổ chức tín dụng được phép dao động quanh tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố hằng ngày, hiện ở mức ±5% theo Quyết định 1747/QĐ-NHNN ngày 17/10/2022.
Quỹ đầu tư
NAVNAV (Net Asset Value - giá trị tài sản ròng) là tổng giá trị tài sản của một quỹ đầu tư trừ đi tổng nợ phải trả tại thời điểm định giá; chia tiếp cho số đơn vị quỹ đang lưu hành sẽ ra NAV trên một đơn vị quỹ (NAV/CCQ), con số dùng làm gốc để xác định giá phát hành và giá mua lại chứng chỉ quỹ mở.Quỹ mởQuỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư, với giá xác định theo giá trị tài sản ròng (NAV).
Nội dung tham khảo; công thức và nguồn được nêu trong từng mục. Không phải khuyến nghị đầu tư.