Vốn FDI đăng ký và vốn FDI thực hiện là gì?

Vốn FDI đăng ký là tổng số vốn nhà đầu tư nước ngoài cam kết trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các thương vụ góp vốn, mua cổ phần, còn vốn FDI thực hiện là số tiền đã thực giải ngân vào nền kinh tế Việt Nam trong kỳ thống kê.

Vốn FDI đăng ký là con số cam kết trên giấy tờ. Theo cách công bố của Cục Thống kê và Cục Đầu tư nước ngoài (đều thuộc Bộ Tài chính), tổng vốn đăng ký gồm ba cấu phần: vốn đăng ký cấp mới của các dự án được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu, vốn đăng ký điều chỉnh của các dự án đã cấp phép trước đó, và giá trị góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp trong nước. Cơ sở pháp lý của việc cấp và điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là Luật Đầu tư 2020 số 61/2020/QH14, từ ngày 01/03/2026 được thay thế bằng Luật Đầu tư 2025 số 143/2025/QH15.

Vốn FDI thực hiện là số tiền nhà đầu tư nước ngoài đã thực giải ngân vào Việt Nam trong kỳ. Hai con số này chênh nhau lớn và lệch pha thời gian: 7 tháng năm 2026, tổng vốn đăng ký tính đến 31/7/2026 đạt 38,06 tỷ USD (tăng 58,0% so cùng kỳ), trong khi vốn thực hiện ước đạt 15,20 tỷ USD (tăng 11,8%), tức khoảng 40% số đăng ký cùng kỳ. Vốn cam kết của một dự án được giải ngân rải trong nhiều năm, một phần có thể không bao giờ giải ngân, nên vốn thực hiện của một năm phản ánh cả các cam kết từ những năm trước.

Số công bố hằng tháng là số lũy kế từ đầu năm, không phải số của riêng tháng. Bên cạnh hai con số trên còn có con số thứ ba: FDI ròng theo cán cân thanh toán (BOP) do Ngân hàng Nhà nước lập và World Bank, IMF công bố, năm 2024 đạt 20,17 tỷ USD. Ba con số FDI khác nhau cùng tồn tại, mỗi con số trả lời một câu hỏi khác nhau.

Công thức

 Tổng vốn FDI đăng ký = Cấp mới + Điều chỉnh + Góp vốn, mua cổ phần 
Dạng văn bản (sao chép)

Tổng vốn FDI đăng ký = Vốn đăng ký cấp mới + Vốn đăng ký điều chỉnh + Giá trị góp vốn, mua cổ phần

Vốn đăng ký cấp mới là vốn của các dự án được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu trong kỳ. Vốn đăng ký điều chỉnh là phần vốn tăng thêm (hoặc giảm đi) mà các dự án đã cấp phép trước đó đăng ký điều chỉnh trong kỳ. Giá trị góp vốn, mua cổ phần là tổng giá trị các thương vụ nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp trong nước, kênh này không sinh dự án mới nhưng vẫn là dòng vốn cam kết. Vốn thực hiện không tính theo công thức này, được thống kê riêng theo số tiền đã giải ngân thực tế.

Cách đọc

Số công bố hằng tháng luôn kèm cụm "tính đến ngày" cuối tháng và là lũy kế từ đầu năm. Muốn biết số của riêng một tháng thì lấy hiệu hai kỳ lũy kế: 7 tháng năm 2026 vốn đăng ký đạt 38,06 tỷ USD, 6 tháng đạt 34,65 tỷ USD, vậy riêng tháng 7 đăng ký khoảng 3,41 tỷ USD. Phần trăm tăng giảm được so với cùng kỳ năm trước, ví dụ tăng 58,0% nghĩa là so với 7 tháng năm 2025. Vốn đăng ký phản ánh quy mô cam kết trên giấy tờ và có thể biến động mạnh vì một vài dự án tỷ USD, vốn thực hiện đo dòng tiền thật vào nền kinh tế và biến động êm hơn, tỷ lệ thực hiện trên đăng ký thay đổi theo từng thời kỳ.

Số liệu Việt Nam mới nhất

Kỳ 01/07/2026

FDI đăng ký và thực hiện
15.200 triệu USD, lũy kế từ đầu năm
số liệu 01/07/2026

Nguồn Cục Thống kê (báo cáo tháng) - mở bảng chỉ số vĩ mô

Sai lầm thường gặp

  • Coi vốn đăng ký là tiền đã vào Việt Nam, trong khi đây mới là cam kết trên giấy phép, tiền thật chỉ thể hiện ở vốn thực hiện.
  • Cộng số lũy kế của các tháng với nhau, ví dụ cộng số 6 tháng với số 7 tháng, dẫn tới đếm trùng vì cả hai đều tính từ đầu năm.
  • Dùng số vốn đăng ký để so sánh thu hút FDI giữa các quốc gia, trong khi chuẩn so sánh quốc tế là FDI ròng theo cán cân thanh toán do World Bank, IMF công bố.
  • Suy ra vốn thực hiện sẽ tăng cùng nhịp với vốn đăng ký trong cùng kỳ, trong khi giải ngân rải nhiều năm nên hai chuỗi số lệch pha, 7 tháng năm 2026 đăng ký tăng 58,0% nhưng thực hiện chỉ tăng 11,8%.
  • Chỉ đếm vốn của dự án cấp mới mà bỏ sót vốn điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần, hai cấu phần còn lại của tổng vốn đăng ký.
  • Nhầm vốn thực hiện do Cục Thống kê công bố với FDI ròng theo BOP, hai con số này khác nhau về phương pháp: số BOP tính cả lợi nhuận tái đầu tư, vay nội bộ và trừ dòng vốn rút ra.

Đặc thù Việt Nam

Từ 01/03/2025 Bộ Kế hoạch và Đầu tư hợp nhất vào Bộ Tài chính theo Nghị định 29/2025/NĐ-CP, các bản tin FDI trước đây ghi nguồn Bộ Kế hoạch và Đầu tư nay ghi nguồn Bộ Tài chính nhưng phương pháp thống kê ba cấu phần vốn đăng ký không đổi. Từ 01/03/2026 Luật Đầu tư 2025 số 143/2025/QH15 thay thế Luật Đầu tư 2020, các khái niệm giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, điều chỉnh dự án, góp vốn mua cổ phần vẫn tiếp tục. Báo cáo tháng của Cục Thống kê thường công bố quanh ngày 3 đến ngày 6 của tháng kế tiếp, số FDI trong đó chốt theo ngày cuối tháng báo cáo.

Câu hỏi thường gặp

Số FDI công bố hằng tháng là số của riêng tháng đó hay số cộng dồn?

Là số lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối tháng báo cáo. Ví dụ số 7 tháng năm 2026 (38,06 tỷ USD đăng ký) đã bao gồm số 6 tháng (34,65 tỷ USD), riêng tháng 7 đăng ký khoảng 3,41 tỷ USD.

Vì sao vốn thực hiện thấp hơn vốn đăng ký nhiều như vậy?

Vốn đăng ký là cam kết cho cả vòng đời dự án, được giải ngân rải trong nhiều năm theo tiến độ xây dựng và vận hành, một phần cam kết bị chậm hoặc bị thu hồi giấy phép nên không bao giờ thành tiền thật. 7 tháng năm 2026 vốn thực hiện bằng khoảng 40% vốn đăng ký cùng kỳ.

Khi so sánh FDI của Việt Nam với các nước, dùng con số nào?

Dùng FDI ròng theo cán cân thanh toán (BOP) do World Bank, IMF công bố thống nhất cho mọi quốc gia, năm 2024 của Việt Nam là 20,17 tỷ USD. Số vốn đăng ký và vốn thực hiện là cách thống kê theo giấy phép của riêng Việt Nam, không dùng để so sánh quốc tế.

Cơ quan nào công bố số liệu FDI của Việt Nam?

Cục Thống kê công bố trong báo cáo kinh tế xã hội hằng tháng trên nso.gov.vn, số liệu gốc do Cục Đầu tư nước ngoài tổng hợp từ hệ thống đăng ký đầu tư. Từ năm 2025 cả hai cơ quan đều thuộc Bộ Tài chính sau khi Bộ Kế hoạch và Đầu tư hợp nhất vào bộ này.

Nguồn tham khảo

  • Cục Thống kê, Bộ Tài chính - Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng Bảy và 7 tháng năm 2026, công bố 03/08/2026 trên nso.gov.vn, phần vốn đầu tư nước ngoài với số liệu tính đến 31/7/2026.
  • Luật Đầu tư 2020 số 61/2020/QH14 - Quốc hội thông qua 17/6/2020, hiệu lực từ 01/01/2021, sửa đổi bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15, hết hiệu lực từ 01/03/2026, toàn văn trên vanban.chinhphu.vn.
  • Luật Đầu tư 2025 số 143/2025/QH15 - Quốc hội thông qua 11/12/2025, hiệu lực từ 01/03/2026, thay thế Luật Đầu tư 2020, toàn văn trên vanban.chinhphu.vn và congbao.chinhphu.vn.
  • Nghị định 29/2025/NĐ-CP - Ngày 24/02/2025, quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính sau hợp nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê và Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ Tài chính.
  • World Bank Open Data - Chỉ số BX.KLT.DINV.CD.WD, Foreign direct investment, net inflows (BoP, current US$), Việt Nam năm 2024 đạt 20,17 tỷ USD, data.worldbank.org.
Nội dung tham khảo; công thức và nguồn được nêu trong từng mục. Không phải khuyến nghị đầu tư.