Lãi suất liên ngân hàng là gì?
Lãi suất liên ngân hàng là mức lãi các ngân hàng trả khi vay vốn ngắn hạn của nhau, được Ngân hàng Nhà nước tổng hợp và công bố theo ngày làm việc cho từng kỳ hạn kèm doanh số giao dịch.
Trên thị trường liên ngân hàng, các tổ chức tín dụng vay và cho vay lẫn nhau những khoản vốn ngắn hạn, chủ yếu để cân đối thanh khoản từng ngày. Khung pháp lý của hoạt động này là Thông tư 21/2012/TT-NHNN: Điều 3 định nghĩa giao dịch cho vay, đi vay là việc một tổ chức tín dụng giao cho tổ chức tín dụng khác một khoản tiền để sử dụng trong thời gian nhất định theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi; Điều 10 quy định thời hạn cho vay tối đa dưới 1 năm. Mức lãi hình thành từ cung cầu vốn giữa chính các ngân hàng, vì vậy nó là giá vốn bán buôn của hệ thống, không phải mức lãi người gửi tiền nhận được hay người vay cá nhân phải trả.
Ngân hàng Nhà nước tổng hợp giao dịch do các tổ chức tín dụng báo cáo rồi công bố lãi suất bình quân và doanh số theo 7 kỳ hạn trên sbv.gov.vn: qua đêm, 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng. Kỳ hạn qua đêm chiếm áp đảo: ngày 25/08/2026, doanh số qua đêm đạt 936.649 tỷ đồng trên tổng 996.933 tỷ đồng của tất cả kỳ hạn, tức khoảng 94%, vì nhu cầu chính của các ngân hàng là bù đắp thiếu hụt thanh khoản phát sinh qua từng ngày thanh toán, không phải vay vốn dài hạn của nhau.
Trong điều hành chính sách tiền tệ, lãi suất qua đêm liên ngân hàng là con số được ngân hàng trung ương theo dõi sát nhất: khi bơm hoặc hút tiền qua nghiệp vụ thị trường mở, tác động xuất hiện trước hết ở mức lãi này. Cơ chế đó được trình bày trong giáo trình tiền tệ ngân hàng chuẩn, với ví dụ điển hình là lãi suất quỹ liên bang của Mỹ, cũng là một loại lãi suất vay qua đêm giữa các ngân hàng.
Công thức
Dạng văn bản (sao chép)
Lãi suất bình quân kỳ hạn t = Tổng (lãi suất từng giao dịch x doanh số giao dịch đó) / Tổng doanh số các giao dịch kỳ hạn t trong ngày
Con số công bố là bình quân gia quyền theo doanh số: giao dịch càng lớn càng kéo mức bình quân về phía lãi suất của nó. Hệ quả là ở kỳ hạn doanh số mỏng, chỉ một vài giao dịch đã quyết định toàn bộ con số, ví dụ kỳ hạn 9 tháng ngày 25/08/2026 chỉ có 6 tỷ đồng doanh số cho mức 8,95%/năm.
Cách đọc
Đọc kỳ hạn qua đêm trước, vì nó gánh khoảng 94% doanh số và phản ánh trạng thái thanh khoản thật của hệ thống. Đặt nó cạnh bộ lãi suất điều hành hiện hành theo Quyết định 1123/QĐ-NHNN, hiệu lực từ 19/06/2023: tái chiết khấu 3,0%/năm, tái cấp vốn 4,5%/năm, cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng 5,0%/năm. Qua đêm nằm sâu dưới các mức này, như 2,70%/năm ngày 25/08/2026, cho thấy vốn trong hệ thống dư thừa, các ngân hàng vay được của nhau rẻ hơn vay Ngân hàng Nhà nước. Qua đêm áp sát hoặc vượt mức 5,0%/năm cho thấy thanh khoản căng, ngân hàng thiếu vốn phải tìm đến Ngân hàng Nhà nước.
Các kỳ hạn từ 3 tháng trở lên có doanh số rất mỏng, vài trăm đến vài nghìn tỷ đồng so với gần một triệu tỷ đồng của qua đêm, nên con số nhảy mạnh giữa các ngày và cần đọc theo xu hướng nhiều phiên, không kết luận từ một phiên. Dòng có dấu (*) trong bảng của Ngân hàng Nhà nước là lãi suất và doanh số tham chiếu của ngày làm việc trước gần nhất, dùng khi kỳ hạn đó không phát sinh giao dịch trong ngày công bố.
Lãi suất liên ngân hàng mới nhất
Nguồn Ngân hàng Nhà nước - bảng đủ kỳ hạn và lịch sử
Sai lầm thường gặp
- Nhầm với lãi suất tiết kiệm. Thấy kỳ hạn 9 tháng ghi 8,95%/năm rồi mang ra so với lãi suất sổ tiết kiệm là so hai thứ khác nhau: mức này chỉ áp dụng cho giao dịch giữa các ngân hàng với nhau, người gửi tiền không nhận được nó.
- Đọc kỳ hạn dài như tín hiệu thị trường. Doanh số 9 tháng ngày 25/08/2026 chỉ 6 tỷ đồng, một giao dịch đơn lẻ đủ làm con số đổi hẳn, nên mức lãi các kỳ hạn dài không đại diện cho mặt bằng vốn của hệ thống.
- Bỏ qua dấu (*) trong bảng công bố. Dòng có dấu (*) là số tham chiếu của ngày làm việc trước, nghĩa là kỳ hạn đó không có giao dịch trong ngày, trích dẫn nó như số liệu phát sinh trong ngày là sai ngày hiệu lực.
- Cho rằng lãi suất liên ngân hàng tăng thì lãi suất tiết kiệm và cho vay tăng ngay. Truyền dẫn từ thị trường liên ngân hàng sang lãi suất với dân cư và doanh nghiệp có độ trễ và không theo tỷ lệ một một, vì hai thị trường có kỳ hạn và cấu trúc vốn khác nhau.
- Coi một phiên qua đêm tăng vọt là đảo chiều chính sách tiền tệ. Khi các mức lãi suất điều hành chưa thay đổi, biến động qua đêm thường phản ánh yếu tố thanh khoản thời điểm như cuối quý, kỳ nộp thuế, cận Tết, không phải quyết định chính sách mới.
- Cộng hoặc so sánh doanh số giữa các nguồn không cùng quy ước. Bảng của Ngân hàng Nhà nước ghi doanh số theo ngày làm việc, đơn vị tỷ đồng, gộp với số liệu tuần hoặc số đã tính bình quân ngày sẽ ra kết quả sai.
Đặc thù Việt Nam
Việt Nam không có một tên riêng kiểu LIBOR hay SOFR cho lãi suất liên ngân hàng, báo chí thường gọi tắt theo kỳ hạn, ví dụ lãi suất qua đêm liên ngân hàng. Khung pháp lý là Thông tư 21/2012/TT-NHNN cùng hai lần sửa đổi 01/2013/TT-NHNN và 18/2016/TT-NHNN, hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 38/VBHN-NHNN, còn hiệu lực tính đến tháng 08/2026. Vì thời hạn cho vay giữa các tổ chức tín dụng tối đa dưới 1 năm, bảng công bố của Ngân hàng Nhà nước dừng ở kỳ hạn 9 tháng. Quy ước công bố trên sbv.gov.vn: theo ngày làm việc, lãi suất là bình quân gia quyền theo doanh số do các tổ chức tín dụng báo cáo, doanh số ghi bằng tỷ đồng, kỳ hạn không phát sinh giao dịch trong ngày được ghi kèm dấu (*) với nghĩa lãi suất và doanh số tham chiếu của ngày làm việc trước gần nhất. Bộ lãi suất điều hành dùng để đối chiếu gồm tái chiết khấu 3,0%/năm, tái cấp vốn 4,5%/năm và cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng 5,0%/năm theo Quyết định 1123/QĐ-NHNN, hiệu lực từ 19/06/2023.
Câu hỏi thường gặp
Gửi tiết kiệm có được hưởng lãi suất liên ngân hàng không?
Không. Đây là mức lãi áp dụng cho giao dịch vay mượn giữa các tổ chức tín dụng với nhau theo Thông tư 21/2012/TT-NHNN. Người gửi tiền nhận lãi suất huy động do từng ngân hàng niêm yết, là một thị trường khác với mặt bằng lãi khác.
Lãi suất liên ngân hàng tăng thì lãi suất tiết kiệm và cho vay có tăng theo không?
Có liên hệ nhưng không tức thời và không theo tỷ lệ một một. Lãi suất liên ngân hàng phản ánh giá vốn ngắn hạn giữa các ngân hàng, khi nó neo cao kéo dài, chi phí vốn của hệ thống tăng và có thể lan sang lãi suất huy động, cho vay sau một độ trễ. Một vài phiên tăng do yếu tố thời điểm thường không làm thay đổi lãi suất với dân cư.
Vì sao qua đêm chỉ 2,70%/năm mà kỳ hạn 9 tháng lên tới 8,95%/năm?
Kỳ hạn dài hơn mang rủi ro cao hơn nên lãi cao hơn, nhưng lý do chính khiến con số chênh lớn và hay nhảy mạnh là doanh số kỳ hạn dài rất mỏng: ngày 25/08/2026 kỳ hạn 9 tháng chỉ có 6 tỷ đồng, còn là số tham chiếu ngày trước, so với 936.649 tỷ đồng của qua đêm. Một vài giao dịch đơn lẻ quyết định toàn bộ mức lãi kỳ hạn dài.
Xem số liệu chính thức ở đâu và bao lâu cập nhật một lần?
Tại chuyên mục Lãi suất trên cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước, sbv.gov.vn, cập nhật theo ngày làm việc, gồm lãi suất bình quân và doanh số của 7 kỳ hạn từ qua đêm đến 9 tháng. Trang cũng niêm yết các lãi suất điều hành để đối chiếu.
Nguồn tham khảo
- Thông tư 21/2012/TT-NHNN - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Ban hành 18/06/2012, hiệu lực 01/09/2012, quy định về hoạt động cho vay, đi vay, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Công báo Chính phủ, congbao.chinhphu.vn). Điều 3 định nghĩa giao dịch cho vay, đi vay; Điều 10 quy định thời hạn cho vay tối đa dưới 01 năm. Đã được sửa đổi bởi Thông tư 01/2013/TT-NHNN (07/01/2013) và Thông tư 18/2016/TT-NHNN (30/06/2016), hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 38/VBHN-NHNN ký 12/07/2016, đăng Công báo số 803 + 804 ngày 02/08/2016. Còn hiệu lực, đã kiểm tra tháng 08/2026.
- Chuyên mục Lãi suất - Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sbv.gov.vn) - Bảng lãi suất bình quân liên ngân hàng công bố theo ngày làm việc, 7 kỳ hạn kèm doanh số đơn vị tỷ đồng. Đối chiếu trực tiếp số liệu ngày 25/08/2026: qua đêm 2,70%/năm doanh số 936.649 tỷ đồng, 1 tuần 6,22%/năm, 9 tháng 8,95%/năm kèm dấu (*), chú thích (*) ghi lãi suất và doanh số tham chiếu ngày 24/08/2026. Kiểm tra tháng 08/2026.
- Quyết định 1123/QĐ-NHNN - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Ban hành 16/06/2023, hiệu lực 19/06/2023, thay thế Quyết định 950/QĐ-NHNN: lãi suất tái cấp vốn 4,5%/năm, tái chiết khấu 3,0%/năm, cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng 5,0%/năm. Vẫn là mức niêm yết trên sbv.gov.vn khi kiểm tra tháng 08/2026.
- Frederic S. Mishkin, The Economics of Money, Banking, and Financial Markets, ấn bản thứ 13 (Global Edition) - Pearson - Chương 16 Tools of Monetary Policy, mục 16.1 The Market for Reserves and the Federal Funds Rate: thị trường dự trữ và vai trò của lãi suất vay qua đêm giữa các ngân hàng trong điều hành chính sách tiền tệ. Đối chiếu mục lục chính thức của nhà xuất bản, tháng 08/2026.