Giảm trừ gia cảnh
Mức giảm trừ gia cảnh đang áp dụng: 15.500.000 đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 6.200.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc, theo 110/2025/UBTVQH15 Điều 1, hiệu lực từ 01/01/2026.
Mức giảm trừ hiệu lực từ 01/01/2026 - Nguồn: 110/2025/UBTVQH15 Điều 1
Tổng giảm trừ mỗi tháng - chỉ bản thân
15.500.000 đồng
Bản thân 15.500.000 đồng/thángCả năm 186.000.000 đồngBắt đầu nộp thuế khi lương gross trên 17.318.436 đồng/tháng
Lương bao nhiêu thì bắt đầu phải nộp thuế
Thu nhập tính thuế là lương gross trừ bảo hiểm bắt buộc rồi trừ giảm trừ gia cảnh. Khi phần còn lại vẫn bằng 0 thì chưa phát sinh thuế. Bảng dưới là mức lương gross cao nhất còn chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân, theo số người phụ thuộc.
| Người phụ thuộc | Tổng giảm trừ/tháng | Lương gross tới mức này chưa nộp thuế |
|---|---|---|
| Không có | 15.500.000 | 17.318.436 |
| 1 người | 21.700.000 | 24.245.810 |
| 2 người | 27.900.000 | 31.173.185 |
| 3 người | 34.100.000 | 38.100.559 |
| 4 người | 40.300.000 | 45.027.933 |
| 5 người | 46.500.000 | 51.825.253 |
Giảm trừ gia cảnh theo 110/2025/UBTVQH15 Điều 1 - áp dụng từ 01/01/2026 - bảo hiểm bắt buộc phần người lao động đóng 10,5% theo 41/2024/QH15 Điều 33 khoản 1 điểm a, 188/2025/NĐ-CP Điều 6 khoản 1 điểm a, 374/2025/NĐ-CP Điều 4 khoản 1 - trần bảo hiểm thất nghiệp tính theo lương tối thiểu Vùng I. Ngưỡng tính cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
Lịch sử điều chỉnh mức giảm trừ
| Hiệu lực | Bản thân | Người phụ thuộc | Tăng so với kỳ trước | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Từ 01/01/2026 đang áp dụng | 15.500.000 | 6.200.000 | +40,9% | 110/2025/UBTVQH15 Điều 1 |
| Từ 01/07/2020 đến 31/12/2025 | 11.000.000 | 4.400.000 | — | 954/2020/UBTVQH14 Điều 1 |