Tỷ giá mua - bán, tiền mặt - chuyển khoản là gì?

Tỷ giá mua - bán là hai chiều giá ngân hàng yết theo góc nhìn của ngân hàng (mua vào thấp hơn bán ra), mỗi chiều lại tách giá tiền mặt - chuyển khoản tùy ngoại tệ giao dịch là tiền vật lý hay số dư tài khoản.

Khi giao dịch ngoại tệ với ngân hàng, người dân không gặp một tỷ giá duy nhất mà gặp một bảng nhiều mức giá. Bảng đầy đủ có bốn giá cho mỗi ngoại tệ: mua tiền mặt, mua chuyển khoản, bán tiền mặt, bán chuyển khoản. Toàn bộ bảng được yết theo góc nhìn của ngân hàng: "mua" là ngân hàng mua ngoại tệ vào (bạn bán), "bán" là ngân hàng bán ra (bạn mua). Giá mua luôn thấp hơn giá bán; phần chênh lệch (spread) là nguồn thu bù đắp chi phí giao dịch và rủi ro biến động tỷ giá mà ngân hàng gánh khi ôm trạng thái ngoại tệ.

Trục thứ hai - tiền mặt hay chuyển khoản - tồn tại vì ngoại tệ vật lý tốn kém hơn ngoại tệ trên tài khoản: phải kiểm đếm, sàng lọc tiền giả, lưu kho, bảo hiểm, vận chuyển, và trong thời gian nằm két thì không sinh lời. Vì vậy ngân hàng trả giá mua tiền mặt thấp hơn giá mua chuyển khoản; ở chiều bán, nhiều ngân hàng gộp thành một giá "bán ra", một số yết giá bán tiền mặt nhỉnh hơn bán chuyển khoản.

Người nhận kiều hối, người đi du học, du lịch, doanh nghiệp xuất nhập khẩu đều bị áp một trong bốn giá này tùy giao dịch; giới phân tích còn đọc độ doãng của spread như một chỉ báo về mức căng thẳng cung - cầu ngoại tệ.

Công thức

Chênh lệch mua-bán=Tỷ giá bán−Tỷ giá mua
Dạng văn bản (sao chép)

Chênh lệch mua - bán (spread) = Tỷ giá bán − Tỷ giá mua Spread tương đối (%) = (Tỷ giá bán − Tỷ giá mua) / Tỷ giá bán × 100% Trật tự bốn giá trên bảng: Mua tiền mặt ≤ Mua chuyển khoản < Bán chuyển khoản ≤ Bán tiền mặt Ràng buộc riêng với USD: Tỷ giá trần = Tỷ giá trung tâm × (1 + 5%); Tỷ giá sàn = Tỷ giá trung tâm × (1 − 5%); mọi giá mua/bán USD của ngân hàng phải nằm trong [sàn, trần]

Tỷ giá ở Việt Nam yết trực tiếp: số VND đổi 1 đơn vị ngoại tệ (ví dụ VND/USD). "Mua" và "bán" luôn theo góc nhìn ngân hàng. Spread tuyệt đối đo bằng đồng; spread tương đối cho phép so sánh giữa các ngoại tệ - quy ước phổ biến trong giáo trình là chia cho giá bán, một số tài liệu chia cho giá giữa (trung bình mua - bán), nên cần ghi rõ mẫu số khi so sánh. Tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố hằng ngày (Quyết định 2730/QĐ-NHNN); biên độ ±5% chỉ áp cho USD theo Quyết định 1747/QĐ-NHNN, tỷ giá các ngoại tệ khác và độ rộng spread do tổ chức tín dụng được phép tự xác định.

Cách đọc

Đọc bảng tỷ giá bằng cách chọn đúng cột cho giao dịch của mình. Cầm USD giấy ra quầy bán: bạn bị áp giá mua tiền mặt - thấp nhất bảng. Có USD trong tài khoản (ví dụ kiều hối chuyển về) và muốn đổi ra VND: được áp giá mua chuyển khoản, cao hơn giá mua tiền mặt vài chục đến vài trăm đồng mỗi USD. Mua ngoại tệ giấy của ngân hàng để mang theo người: giá bán tiền mặt, kèm chứng từ chứng minh mục đích hợp pháp (du lịch, du học, công tác, khám chữa bệnh...) theo Thông tư 20/2022/TT-NHNN. Chuyển tiền học phí, viện phí ra nước ngoài: giá bán chuyển khoản. Với người phân tích: spread hẹp phản ánh thanh khoản dồi dào; spread doãng rộng, hoặc giá bán USD kịch trần biên độ ±5%, là dấu hiệu thị trường ngoại tệ đang căng. Mọi con số chỉ có nghĩa khi kèm thời điểm yết, vì ngân hàng đổi bảng nhiều lần trong ngày.

Tỷ giá USD mới nhất tại Vietcombank

Mua tiền mặt
25.750 đồng
số liệu 30/09/2026
Mua chuyển khoản
25.780 đồng
số liệu 30/09/2026
Bán
26.160 đồng
số liệu 30/09/2026

Nguồn Vietcombank - chi tiết và lịch sử USD

Sai lầm thường gặp

  • Nhìn giá bán trên bảng (con số báo chí hay trích) để ước số tiền nhận được khi đem USD đi bán - thực tế người bán USD tiền mặt bị áp giá mua tiền mặt, mức thấp nhất bảng, chênh với giá bán có thể vài trăm đồng mỗi USD.
  • Hiểu "mua" và "bán" theo góc nhìn của mình. Bảng yết theo góc nhìn ngân hàng: muốn mua USD thì xem cột bán, muốn bán USD thì xem cột mua.
  • Nhận kiều hối rồi rút ra USD tiền mặt, sau đó mới đem bán lại - bị áp giá mua tiền mặt; nếu bán thẳng từ tài khoản thì được áp giá mua chuyển khoản cao hơn. Đi hai bước thiệt hơn đi một bước.
  • Tưởng "tỷ giá hôm nay" là một con số duy nhất cho cả thị trường - mỗi ngân hàng yết bảng riêng, đổi nhiều lần trong ngày, và mỗi loại giao dịch bị áp một cột giá khác nhau.
  • Thấy giá thu mua ở tiệm vàng, "chợ đen" cao hơn ngân hàng mà đem ngoại tệ ra đó đổi - mua bán ngoại tệ với tổ chức, cá nhân không được cấp phép thu đổi ngoại tệ là vi phạm hành chính theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 09/02/2026, thay thế Nghị định 88/2019/NĐ-CP và Nghị định 143/2021/NĐ-CP), cả hai bên đều có thể bị xử phạt.
  • So sánh ngân hàng nào "tỷ giá tốt" chỉ bằng một cột giá, quên rằng nơi yết giá đẹp có thể thu thêm phí kiểm đếm, phí đổi tiền lẻ, hoặc chỉ áp giá đó cho giao dịch chuyển khoản.

Đặc thù Việt Nam

Đặc thù Việt Nam: bảng tỷ giá bốn giá gắn chặt với dòng kiều hối lớn (người nhận kiều hối là nhóm chạm vào chênh lệch tiền mặt - chuyển khoản nhiều nhất) và với cơ chế tỷ giá trung tâm + biên độ ±5% chỉ áp cho USD - các ngoại tệ khác thả cho ngân hàng tự yết nên spread rộng hơn rõ rệt. Báo chí trong nước khi nói "tỷ giá hôm nay" thường trích bảng của ngân hàng thương mại lớn (phổ biến là Vietcombank), và thường là giá bán - không phải giá người dân nhận được khi bán ngoại tệ. Thị trường tự do ("chợ đen") vẫn tồn tại song song và chênh với giá ngân hàng, nhưng giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép là vi phạm hành chính theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 09/02/2026, thay thế Nghị định 88/2019/NĐ-CP và Nghị định 143/2021/NĐ-CP). Chiều mua ngoại tệ của dân từ 2023 theo Thông tư 20/2022/TT-NHNN: cần chứng từ mục đích, không còn hạn mức cứng 100 USD/ngày.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao giá mua tiền mặt thấp hơn giá mua chuyển khoản?

Vì ngoại tệ giấy tạo chi phí thật cho ngân hàng: kiểm đếm, sàng lọc tiền giả, tiền rách, lưu kho, bảo hiểm, vận chuyển về hội sở hoặc ra nước ngoài để chuyển thành số dư dùng được. Trong thời gian nằm két, tiền mặt không sinh lời. Ngoại tệ chuyển khoản vào thẳng hệ thống, ngân hàng dùng được ngay, nên được trả giá cao hơn.

Ai quy định chênh lệch giữa giá mua và giá bán?

Không ai ấn định con số cụ thể. Theo Quyết định 1747/QĐ-NHNN, chênh lệch giá mua - giá bán do tổ chức tín dụng được phép tự xác định; ràng buộc duy nhất là với USD, cả giá mua lẫn giá bán phải nằm trong biên độ ±5% quanh tỷ giá trung tâm mà Ngân hàng Nhà nước công bố cho ngày giao dịch đó.

Tôi muốn mua USD của ngân hàng có được không, cần gì?

Được, nếu có mục đích hợp pháp: du lịch, du học, công tác, khám chữa bệnh, trợ cấp thân nhân ở nước ngoài... kèm giấy tờ chứng minh theo Thông tư 20/2022/TT-NHNN. Từ 15/02/2023 không còn hạn mức cứng 100 USD/người/ngày như quy định cũ; số lượng bán ra do ngân hàng cân đối theo nguồn ngoại tệ tiền mặt sẵn có.

Vì sao có bảng tỷ giá chỉ ba cột thay vì bốn?

Nhiều ngân hàng gộp giá bán tiền mặt và bán chuyển khoản thành một cột "bán ra", vì ở chiều bán, phần lớn chi phí tiền mặt đã chuyển sang người mua qua yêu cầu chứng từ và giới hạn nguồn tiền mặt. Một số ngân hàng vẫn tách riêng, khi đó giá bán tiền mặt thường nhỉnh hơn bán chuyển khoản.

Độ rộng của chênh lệch mua - bán nói lên điều gì?

Nó phản ánh thanh khoản và mức rủi ro ngân hàng cảm nhận. USD giao dịch nhiều nhất nên spread hẹp nhất; các ngoại tệ ít giao dịch có spread rộng hơn hẳn. Khi thị trường ngoại tệ căng thẳng, ngân hàng nới rộng spread hoặc đẩy giá bán USD sát trần biên độ ±5% - giới phân tích theo dõi hai dấu hiệu này như chỉ báo sức ép tỷ giá.

Nhận kiều hối bằng USD trong tài khoản, muốn đổi ra VND thì bị áp giá nào?

Nếu bán trực tiếp từ tài khoản, ngân hàng áp dụng giá mua chuyển khoản. Nếu rút USD tiền mặt rồi bán, ngân hàng áp dụng giá mua tiền mặt, thường thấp hơn. Vì vậy, cùng một số USD nhưng hình thức giao dịch có thể làm thay đổi số VND nhận được.

Nguồn tham khảo

  • Quyết định 1747/QĐ-NHNN ngày 17/10/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước - Quy định tỷ giá giao ngay giữa đồng Việt Nam với ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép: tỷ giá USD không được vượt biên độ ±5% so với tỷ giá trung tâm; tỷ giá các ngoại tệ khác và chênh lệch giá mua - bán do tổ chức tín dụng tự xác định. Hiệu lực từ 17/10/2022, thay Quyết định 1636/QĐ-NHNN năm 2015; còn hiệu lực tại thời điểm viết (8/2026).
  • Quyết định 2730/QĐ-NHNN ngày 31/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước - Công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ hằng ngày trên cổng thông tin Ngân hàng Nhà nước, xác định trên cơ sở tỷ giá bình quân gia quyền liên ngân hàng và diễn biến các đồng tiền đối tác lớn. Hiệu lực từ 04/01/2016; còn hiệu lực tại thời điểm viết (8/2026).
  • Thông tư 20/2022/TT-NHNN ngày 30/12/2022 của Ngân hàng Nhà nước - Hướng dẫn chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài và mua ngoại tệ của cá nhân cho các mục đích hợp pháp (du học, du lịch, công tác, khám chữa bệnh...). Hiệu lực 15/02/2023, bãi bỏ Thông tư 20/2011/TT-NHNN - bỏ hạn mức cứng 100 USD/người/ngày của quy định cũ; còn hiệu lực tại thời điểm viết (8/2026).
  • Nghị định 340/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 của Chính phủ - Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, trong đó có hành vi mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ. Hiệu lực từ 09/02/2026, thay thế đồng thời Nghị định 88/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 và Nghị định 143/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 (văn bản trước đó từng sửa đổi Nghị định 88/2019/NĐ-CP).

Thuật ngữ liên quan

Tỷ giá trung tâm

Nội dung tham khảo; công thức và nguồn được nêu trong từng mục. Không phải khuyến nghị đầu tư.
Tỷ giá mua - bán, tiền mặt - chuyển khoản là gì? - taichinh.com