Quỹ mở là gì?
Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư, với giá xác định theo giá trị tài sản ròng (NAV).
Quỹ mở là hình thức phổ biến nhất của quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng: quỹ huy động vốn bằng cách chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng và có nghĩa vụ mua lại chứng chỉ đó khi nhà đầu tư yêu cầu (khoản 39 Điều 4 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14). Vì liên tục vừa phát hành thêm vừa mua lại, số chứng chỉ quỹ lưu hành - và quy mô quỹ - co giãn theo dòng tiền vào ra, khác với quỹ đóng có số chứng chỉ cố định sau khi chào bán.
Cơ chế mua bán theo giá trị tài sản ròng (NAV) là lý do quỹ mở tồn tại: nhà đầu tư luôn rút được vốn ở mức giá phản ánh giá trị danh mục tại kỳ định giá, thay vì phải bán trên sàn với giá có thể chiết khấu sâu so với NAV như chứng chỉ quỹ đóng. Đổi lại, quỹ phải giữ danh mục đủ thanh khoản và tuân thủ hạn mức phân tán rủi ro tại Điều 35 Thông tư 98/2020/TT-BTC: không đầu tư quá 20% tổng tài sản vào chứng khoán của một tổ chức phát hành, không quá 10% tổng chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức, không quá 30% vào một nhóm công ty có quan hệ sở hữu.
Người dùng chính là nhà đầu tư cá nhân muốn ủy thác vốn cho công ty quản lý quỹ chuyên nghiệp với số tiền nhỏ, mua tích lũy định kỳ; tài sản của quỹ được lưu ký và giám sát độc lập bởi ngân hàng giám sát, tách biệt với tài sản của công ty quản lý quỹ. Tại Việt Nam, quỹ mở vận hành theo Thông tư 98/2020/TT-BTC, đã được sửa đổi bởi Thông tư 136/2025/TT-BTC (hiệu lực 12/02/2026).
Công thức
Dạng văn bản (sao chép)
NAV của quỹ = Tổng giá trị tài sản − Tổng nợ phải trả NAV trên một chứng chỉ quỹ = NAV của quỹ / Tổng số chứng chỉ quỹ đang lưu hành Giá bán (nhà đầu tư mua vào) = NAV/chứng chỉ quỹ tại ngày giao dịch + Phí phát hành (nếu có) Giá mua lại (nhà đầu tư bán ra) = NAV/chứng chỉ quỹ tại ngày giao dịch − Phí mua lại (nếu có) − Mức phòng vệ thanh khoản (nếu quỹ áp dụng, từ 12/02/2026)
Tổng giá trị tài sản được xác định theo giá thị trường, hoặc giá trị hợp lý khi không có giá thị trường; tổng nợ phải trả là các nghĩa vụ thanh toán của quỹ tính đến ngày gần nhất trước ngày định giá (Điều 20 Thông tư 98/2020/TT-BTC). NAV của quỹ mở được xác định theo ngày giao dịch, tối thiểu một lần mỗi tuần, và phải được ngân hàng giám sát xác nhận. Quy ước quan trọng: lệnh mua, lệnh bán khớp theo NAV của kỳ giao dịch sau thời điểm đóng sổ lệnh - nhà đầu tư không biết trước giá khớp (định giá kỳ tới, forward pricing). Phí phát hành, phí mua lại là "giá dịch vụ" do Điều lệ quỹ và Bản cáo bạch quy định mức tối đa; phí mua lại thường giảm dần theo thời gian nắm giữ.
Cách đọc
Khi đọc thông tin một quỹ mở, con số cần theo dõi là mức tăng trưởng NAV trên một chứng chỉ quỹ qua các kỳ (đã phản ánh phí quản lý trừ vào tài sản quỹ), không phải giá trị NAV tuyệt đối - quỹ có NAV 35.000 đồng không "đắt" hơn quỹ 12.000 đồng; so sánh chỉ có nghĩa trên cùng kỳ hạn và cùng loại quỹ (cổ phiếu, trái phiếu, cân bằng). Trước khi giao dịch, đối chiếu ba mốc trong Bản cáo bạch: thời điểm đóng sổ lệnh (lệnh nộp sau thời điểm này chuyển sang kỳ kế tiếp), tần suất giao dịch (pháp luật yêu cầu tối thiểu 2 lần mỗi tháng, thực tế nhiều quỹ giao dịch hằng ngày), và biểu phí phát hành, mua lại theo bậc thời gian nắm giữ. Tiền bán chứng chỉ quỹ về tài khoản trong tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch. NAV chính thức tra tại trang của công ty quản lý quỹ hoặc đại lý phân phối, kèm ngày định giá.
NAV và hiệu suất một năm của quỹ mở
NAV tuyệt đối không phản ánh hiệu suất giữa các quỹ.
| Quỹ | NAV | Gần 1 năm | Mốc đầu / cuối |
|---|---|---|---|
| ABBF | 14.683 | +7,2% | 29/09/2025 / 30/09/2026 |
| ASBF | 13.218 | +6,2% | 29/09/2025 / 30/09/2026 |
| BMFF | 15.785 | -2,6% | 29/09/2025 / 30/09/2026 |
| BVBF | 22.680 | +5,6% | 24/09/2025 / 30/09/2026 |
| BVFED | 29.964 | -3,8% | 29/09/2025 / 30/09/2026 |
| BVPF | 20.834 | -10,1% | 29/09/2025 / 30/09/2026 |
| DCAF | 16.569 | -8,9% | 25/09/2025 / 30/09/2026 |
| DCBF | 30.623 | +7,6% | 26/09/2025 / 30/09/2026 |
NAV: đồng/chứng chỉ quỹ - hiệu suất tính từ các mốc NAV công bố - nguồn Fmarket - mở bảng NAV và hiệu suất quỹ
Sai lầm thường gặp
- Coi quỹ mở trái phiếu như gửi tiết kiệm có "lãi suất": chứng chỉ quỹ không phải tiền gửi, không có bảo hiểm tiền gửi, NAV vẫn có thể giảm khi danh mục trái phiếu mất giá - bài học thực tế ở Việt Nam giai đoạn biến động thị trường trái phiếu doanh nghiệp 2022.
- Tưởng lệnh khớp ngay theo NAV nhìn thấy lúc đặt lệnh: NAV công bố là giá của kỳ đã qua; lệnh chỉ khớp tại NAV của kỳ giao dịch kế tiếp sau thời điểm đóng sổ lệnh, nên giá khớp chưa biết trước tại lúc đặt.
- So NAV tuyệt đối giữa các quỹ để kết luận đắt rẻ, hoặc chọn quỹ mới vì NAV 10.000 đồng "còn rẻ": NAV trên một chứng chỉ quỹ chỉ phản ánh lịch sử tăng trưởng, không phản ánh tiềm năng.
- Bỏ qua biểu phí mua lại theo bậc thời gian nắm giữ: bán sớm trong năm đầu thường chịu phí cao nhất; từ 12/02/2026, Thông tư 136/2025/TT-BTC bỏ trần phí cứng trong thông tư (trước đó phát hành tối đa 5%, mua lại tối đa 3%), mức trần nay nằm ở Điều lệ quỹ và Bản cáo bạch nên càng phải đọc kỹ.
- Nhầm quỹ mở với ETF: chứng chỉ ETF niêm yết và mua bán trên Sở giao dịch theo giá thị trường trong phiên bằng tài khoản chứng khoán; quỹ mở thông thường mua bán qua công ty quản lý quỹ và đại lý phân phối theo NAV kỳ định giá, không cần tài khoản chứng khoán.
- Tin rằng quỹ luôn phải mua lại toàn bộ và trả tiền ngay: pháp luật cho phép quỹ chỉ đáp ứng một phần lệnh bán khi tổng lệnh bán ròng một kỳ vượt 10% NAV, tạm dừng giao dịch trong trường hợp bất khả kháng, và thời hạn thanh toán tới 5 ngày làm việc (Điều 32, 33 Thông tư 98/2020/TT-BTC).
Đặc thù Việt Nam
Khung pháp lý quỹ mở Việt Nam vừa thay đổi đáng kể: Thông tư 136/2025/TT-BTC (hiệu lực 12/02/2026) bỏ trần phí cứng trong thông tư (trước đó phí phát hành tối đa 5%, phí mua lại và chuyển đổi tối đa 3% giá trị giao dịch), chuyển thẩm quyền ấn định mức trần về Điều lệ quỹ và Bản cáo bạch; rút thời gian báo trước khi tăng phí từ 60 xuống 30 ngày; bổ sung công cụ "mức phòng vệ thanh khoản" cho phép trừ thêm vào giá mua lại khi thanh khoản quỹ sụt giảm vì bất khả kháng. Nội dung phí trên các trang tổng hợp cũ dẫn ngưỡng 5%/3% đã không còn là quy định hiện hành - mức phí thực tế của từng quỹ phải tra ở Bản cáo bạch phiên bản mới nhất.
Câu hỏi thường gặp
Quỹ mở khác ETF ở điểm nào?
ETF theo luật Việt Nam là một dạng quỹ mở đặc biệt (khoản 42 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019), nhưng chứng chỉ ETF niêm yết trên Sở giao dịch và mua bán trong phiên theo giá thị trường bằng tài khoản chứng khoán. Quỹ mở thông thường không niêm yết: nhà đầu tư mua bán trực tiếp với quỹ qua đại lý phân phối, khớp theo NAV của kỳ giao dịch.
Mua chứng chỉ quỹ mở có cần tài khoản chứng khoán không?
Không. Nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ tại công ty quản lý quỹ hoặc đại lý phân phối được công bố trong Bản cáo bạch, khác với tài khoản môi giới dùng để mua cổ phiếu niêm yết.
Khi nào biết giá khớp lệnh mua hoặc bán chứng chỉ quỹ?
Sau ngày giao dịch, khi công ty quản lý quỹ công bố NAV kỳ đó. Lệnh nộp trước thời điểm đóng sổ lệnh được thực hiện tại NAV của ngày giao dịch kế tiếp - cơ chế định giá kỳ tới khiến giá khớp chưa biết trước lúc đặt lệnh.
Bán chứng chỉ quỹ bao lâu nhận được tiền?
Theo Điều lệ quỹ và Bản cáo bạch nhưng không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch (điểm c khoản 1 Điều 32 Thông tư 98/2020/TT-BTC). Thực tế nhiều quỹ thanh toán nhanh hơn mốc trần này.
Quỹ mở có thể từ chối mua lại chứng chỉ quỹ không?
Có, trong giới hạn luật định: khi tổng giá trị lệnh bán trừ lệnh mua một kỳ vượt 10% NAV, công ty quản lý quỹ được đáp ứng một phần lệnh; một số tình huống bất khả kháng cho phép tạm dừng giao dịch. Từ 12/02/2026, quỹ còn được áp dụng mức phòng vệ thanh khoản trừ vào giá mua lại nếu Điều lệ quỹ có quy định (Điều 33 Thông tư 98/2020/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 136/2025/TT-BTC).
Tiền trong quỹ mở có được bảo đảm như tiền gửi ngân hàng không?
Không. Chứng chỉ quỹ không phải tiền gửi và không có bảo hiểm tiền gửi; giá trị khoản đầu tư biến động theo NAV. Cơ chế bảo vệ của quỹ mở nằm ở chỗ tài sản quỹ được lưu ký tại ngân hàng giám sát, tách biệt hoàn toàn với tài sản của công ty quản lý quỹ, và danh mục phải tuân thủ hạn mức phân tán rủi ro.
Nguồn tham khảo
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 - Quốc hội thông qua 26/11/2019. Điều 4: khoản 38 định nghĩa quỹ đại chúng, khoản 39 định nghĩa quỹ mở, khoản 40 quỹ đóng, khoản 42 quỹ hoán đổi danh mục (ETF).
- Thông tư 98/2020/TT-BTC - Bộ Tài chính ban hành 16/11/2020, hiệu lực 01/01/2021, hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Điều 20: xác định NAV, tần suất định giá quỹ mở theo ngày giao dịch, tối thiểu 1 lần/tuần, ngân hàng giám sát xác nhận. Điều 30: tần suất giao dịch chứng chỉ quỹ tối thiểu 2 lần/tháng. Điều 32: thanh toán tiền bán tối đa 5 ngày làm việc. Điều 33: mua lại một phần khi lệnh bán ròng vượt 10% NAV, tạm dừng giao dịch. Điều 34: giá bán, giá mua lại theo NAV cộng/trừ giá dịch vụ. Điều 35: danh mục và hạn mức đầu tư của quỹ mở.
- Thông tư 136/2025/TT-BTC - Bộ Tài chính ban hành 29/12/2025, hiệu lực 12/02/2026, sửa đổi bổ sung Thông tư 98/2020/TT-BTC. Điều 15: bổ sung mức phòng vệ thanh khoản vào Điều 33. Điều 16: sửa khoản 3, 4, 5 Điều 34 - bỏ trần phí phát hành 5% và phí mua lại/chuyển đổi 3%, mức tối đa do Điều lệ quỹ và Bản cáo bạch quy định; thời gian báo trước khi tăng phí giảm từ 60 xuống 30 ngày. Điều 17: sửa danh mục tài sản được đầu tư tại Điều 35.
- Bodie, Z., Kane, A., Marcus, A. J. - Investments - Ấn bản 12, McGraw-Hill Education, 2021. Chương 4 "Mutual Funds and Other Investment Companies": quỹ mở (open-end fund) phát hành và mua lại chứng chỉ theo giá trị tài sản ròng; NAV bằng tài sản trừ nợ tính trên một đơn vị quỹ.