Biên độ dao động giá là gì?

Biên độ dao động giá là giới hạn dao động giá chứng khoán trong ngày giao dịch, tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá tham chiếu, dùng làm căn cứ xác định giá trần và giá sàn của phiên.

Biên độ dao động giá là giới hạn dao động giá chứng khoán quy định trong ngày giao dịch, tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá tham chiếu - định nghĩa pháp lý tại Điều 2 Thông tư 120/2020/TT-BTC. Từ biên độ và giá tham chiếu, sở giao dịch xác định giá trần (mức cao nhất) và giá sàn (mức thấp nhất) của ngày; mọi lệnh đặt ngoài khoảng trần-sàn đều bị hệ thống từ chối.

Biên độ tồn tại như một van ổn định thị trường: nó chặn cú sốc giá trong một phiên, buộc thị trường có thời gian hấp thụ thông tin và hạn chế hoảng loạn dây chuyền hay thao túng giá kiểu kéo-xả trong ngày. Đổi lại, nó làm giá phản ánh thông tin chậm hơn - khi có tin lớn, cổ phiếu có thể trần hoặc sàn nhiều phiên liên tiếp với thanh khoản tắc nghẽn. Theo Điều 4 Thông tư 120/2020/TT-BTC, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam quyết định biên độ sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận; khi cần ổn định thị trường, UBCKNN quyết định điều chỉnh biên độ và công bố trên cổng thông tin điện tử của mình.

Nhà đầu tư dùng biên độ để đặt lệnh hợp lệ và ước lượng rủi ro tối đa một phiên; cơ quan quản lý dùng nó như công cụ điều hành - năm 2008 biên độ từng bị thu hẹp còn ±1% (HOSE) và ±2% (sàn Hà Nội) để hãm đà rơi. Hiện ba sàn áp ba mức khác nhau: HOSE ±7%, HNX ±10%, UPCoM ±15%.

Công thức

Giá trần=Giá tham chiếu×(1+Biên độ)Giá sàn=Giá tham chiếu×(1−Biên độ)
Dạng văn bản (sao chép)

Giá trần = Giá tham chiếu × (1 + Biên độ) Giá sàn = Giá tham chiếu × (1 − Biên độ) Biên độ hiện hành với cổ phiếu (ngày giao dịch bình thường): HOSE ±7% | HNX ±10% | UPCoM ±15% Ngày giao dịch đầu tiên (và ngày giao dịch trở lại sau gián đoạn trên 25 phiên): HOSE ±20% | HNX ±30% | UPCoM ±40%

Giá tham chiếu là mức giá do sở giao dịch xác định làm cơ sở tính giá trần, giá sàn (Điều 2 Thông tư 120/2020/TT-BTC): tại HOSE và HNX thường là giá đóng cửa phiên gần nhất; tại UPCoM là bình quân gia quyền các giá khớp lệnh liên tục của phiên gần nhất. Biên độ là tỷ lệ phần trăm cố định theo từng sàn. Kết quả tính được làm tròn theo đơn vị yết giá: giá trần làm tròn xuống, giá sàn làm tròn lên; nếu sau làm tròn giá trần hoặc giá sàn trùng giá tham chiếu, quy chế cho cộng hoặc trừ thêm một đơn vị yết giá. Vì vậy giá trần trên bảng giá có thể lệch nhẹ so với phép nhân thô. Tại HOSE, biên độ ±7% áp dụng cho cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng và chứng chỉ quỹ ETF; biên ±20% ngày chào sàn áp dụng đến khi xác lập được giá từ kết quả khớp lệnh lô chẵn.

Cách đọc

Trước khi đặt lệnh, xác định cổ phiếu thuộc sàn nào - cùng một mức giảm "kịch sàn" nghĩa là −7% trên HOSE nhưng −15% trên UPCoM. Trên bảng giá, giá trần hiển thị màu tím, giá sàn màu xanh lam; lệnh đặt ngoài khoảng này bị từ chối ngay khi nhập. Biên độ chỉ giới hạn dao động của MỘT phiên: nó không chặn được chuỗi tăng trần hay giảm sàn kéo dài nhiều phiên, nên mức lỗ tích lũy qua một tuần vẫn có thể vượt xa con số biên độ. Chú ý ba tình huống biên độ "khác thường": cổ phiếu chào sàn (±20%/±30%/±40% tùy sàn), cổ phiếu giao dịch trở lại sau gián đoạn trên 25 phiên, và cổ phiếu chuyển sàn - ví dụ bị hủy niêm yết HOSE xuống UPCoM thì biên độ lập tức đổi từ ±7% sang ±15%. Khi cổ phiếu bị điều chỉnh giá tham chiếu do chia cổ tức, tách gộp, trần-sàn của phiên tính trên giá tham chiếu đã điều chỉnh.

Mã thay đổi từ 6,5% trong phiên gần nhất

Biên độ trần: HOSE ±7% - HNX ±10% - UPCoM ±15%.

Mã chứng khoán thay đổi từ 6,5% trong phiên gần nhất
Mã±% phiênPhiên
VCR+12,12%30/09/2026
PV2+10%30/09/2026
SHN+9,59%30/09/2026
PNJ-6,99%30/09/2026
TNI-6,9%30/09/2026
HID-6,86%30/09/2026

Nguồn VNDirect - dữ liệu cuối phiên - đã lọc điều chỉnh giá tại ngày giao dịch không hưởng quyền và mã thanh khoản thấp

Sai lầm thường gặp

  • Mặc định biên độ ba sàn như nhau: người quen giao dịch HOSE (±7%) mua cổ phiếu UPCoM và bất ngờ khi một phiên có thể mất tới 15% - đặc biệt với cổ phiếu bị hủy niêm yết chuyển từ HOSE xuống UPCoM, biên độ đổi ngay lập tức.
  • Quên biên độ ngày chào sàn rộng hơn nhiều: mua cổ phiếu ngày đầu niêm yết với kỳ vọng "cùng lắm sàn 7%", trong khi ngày đầu HOSE là ±20%, HNX ±30% và UPCoM ±40%.
  • Tưởng giá trần, giá sàn là mức định giá hay dự báo của sở giao dịch: thực chất đó chỉ là giới hạn kỹ thuật tính từ giá tham chiếu, không hàm ý gì về giá trị doanh nghiệp.
  • Tin rằng biên độ chặn được thua lỗ: biên độ chỉ giới hạn một phiên; cổ phiếu có thể giảm sàn nhiều phiên liên tiếp trong tình trạng trắng bên mua, muốn bán cũng không khớp được lệnh.
  • Tính giá trần bằng phép nhân thô (giá tham chiếu × 1,07) rồi thắc mắc vì sao lệch với bảng giá: quên quy tắc làm tròn theo đơn vị yết giá - trần làm tròn xuống, sàn làm tròn lên.
  • Nhầm điều kiện áp biên độ ±40% trên UPCoM: chỉ cần cổ phiếu KHÔNG CÓ giao dịch trên 25 phiên liên tiếp là ngày giao dịch trở lại được áp ±40%, không cần phải bị đình chỉ hay tạm ngừng giao dịch.

Đặc thù Việt Nam

Đặc thù Việt Nam: biên độ là công cụ điều hành thị trường được dùng chủ động - năm 2008 UBCKNN bốn lần điều chỉnh trong 5 tháng để hãm đà rơi (27/3: HOSE 5%→1%, sàn Hà Nội 10%→2%; nới dần và về lại 5%/7% từ 18/8). Hai mốc nâng biên gần nhất là hai thời điểm KHÁC nhau, dễ nhầm: 15/01/2013 nâng HOSE ±5%→±7% và HNX ±7%→±10%; còn UPCoM ±10%→±15% là mốc 01/07/2015. Từ khi Sở GDCK Việt Nam (VNX) thành lập, thẩm quyền ban hành quy chế biên độ tập trung về VNX (hiện hành: Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/3/2026 cho sàn niêm yết, Quyết định 23/QĐ-HĐTV năm 2026 cho UPCoM); đề xuất nới biên độ HOSE lên ±10% từng được thảo luận công khai nhưng chưa được áp dụng. Cơ chế ngắt mạch đã có khung pháp lý (Điều 5 Thông tư 120/2020/TT-BTC) nhưng biên độ vẫn là công cụ kiểm soát dao động giá chính đang vận hành.

Câu hỏi thường gặp

Biên độ dao động giá hiện nay của ba sàn là bao nhiêu?

Với cổ phiếu trong ngày giao dịch bình thường: HOSE ±7%, HNX ±10%, UPCoM ±15% so với giá tham chiếu, theo quy chế giao dịch hiện hành của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam. Tại HOSE, mức ±7% áp dụng cả cho chứng chỉ quỹ đóng và chứng chỉ quỹ ETF.

Ngày đầu niêm yết biên độ là bao nhiêu?

Rộng hơn hẳn ngày thường: HOSE ±20%, HNX ±30%, UPCoM ±40%. Biên rộng này áp dụng đến khi cổ phiếu xác lập được giá từ kết quả khớp lệnh (lô chẵn); mức tương tự cũng áp cho cổ phiếu giao dịch trở lại sau gián đoạn trên 25 phiên - riêng UPCoM chỉ cần không có giao dịch trên 25 phiên liên tiếp.

Ai có quyền thay đổi biên độ dao động giá?

Theo Điều 4 Thông tư 120/2020/TT-BTC, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam quyết định biên độ sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Trường hợp cần thiết để ổn định thị trường, UBCKNN quyết định điều chỉnh biên độ và công bố trên cổng thông tin điện tử của UBCKNN.

Biên độ đã từng thay đổi những lần nào?

Các mốc chính: năm 2008 điều chỉnh 4 lần để ứng phó khủng hoảng (thu hẹp còn ±1% HOSE, ±2% sàn Hà Nội ngày 27/3, sau đó nới dần, đến 18/8 về ±5%/±7%); ngày 15/01/2013 nâng HOSE lên ±7% và HNX lên ±10%; ngày 01/07/2015 nâng UPCoM từ ±10% lên ±15%. Các mức này giữ nguyên đến nay.

Vì sao giá trần trên bảng giá không đúng bằng giá tham chiếu nhân 1,07?

Vì quy tắc làm tròn theo đơn vị yết giá: giá trần làm tròn xuống, giá sàn làm tròn lên. Nếu sau làm tròn giá trần hoặc giá sàn trùng giá tham chiếu (xảy ra với cổ phiếu thị giá rất thấp), quy chế cho cộng hoặc trừ thêm một đơn vị yết giá để vẫn có khoảng dao động.

Thị trường khác có dùng biên độ như Việt Nam không?

Không đồng nhất: một số thị trường châu Á cũng áp giới hạn dao động ngày, trong khi nhiều thị trường phát triển không áp biên độ cố định mà dùng cơ chế ngắt mạch - tạm dừng giao dịch khi giá biến động quá ngưỡng. Pháp luật Việt Nam đã dự liệu cơ chế ngắt mạch tại Điều 5 Thông tư 120/2020/TT-BTC như công cụ có thể áp dụng kèm hoặc thay biên độ.

Nguồn tham khảo

  • Thông tư 120/2020/TT-BTC (Bộ Tài chính, 31/12/2020, hiệu lực 15/02/2021) - Điều 2: định nghĩa biên độ dao động giá và giá tham chiếu; Điều 4: Sở GDCK Việt Nam quyết định biên độ sau khi được UBCKNN chấp thuận, UBCKNN quyết định điều chỉnh biên độ khi cần ổn định thị trường; Điều 5: cơ chế ngắt mạch thị trường.
  • Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết - Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/3/2026 của HĐTV Sở GDCK Việt Nam - Quy chế hiện hành cho HOSE và HNX (thay Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 18/4/2025): biên độ cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, ETF tại HOSE ±7%, ngày giao dịch đầu tiên ±20% đến khi xác lập giá từ khớp lệnh lô chẵn; HNX ±10%, ngày đầu ±30%; quy tắc làm tròn trần/sàn theo đơn vị yết giá.
  • Quy chế Đăng ký và quản lý giao dịch chứng khoán chưa niêm yết - Quyết định 23/QĐ-HĐTV năm 2026 của HĐTV Sở GDCK Việt Nam - Quy chế hiện hành cho UPCoM (thay Quyết định 23/QĐ-HĐTV ngày 18/4/2025): biên độ ±15%; ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu đăng ký giao dịch mới và ngày giao dịch trở lại của cổ phiếu không có giao dịch trên 25 phiên liên tiếp: ±40%.
  • Báo Nhân Dân, Tuổi Trẻ - "10 sự kiện chứng khoán nổi bật năm 2008" - Bốn lần điều chỉnh biên độ năm 2008: 27/3 thu hẹp HOSE 5%→1%, sàn Hà Nội 10%→2%; 7/4 nới lên 2%/3%; 19/6 lên 3%/4%; 18/8 trở về 5%/7%.
  • VnExpress (2021) - "Biên độ giao dịch cổ phiếu trên các sàn chứng khoán" - Tổng hợp biên độ ngày thường (7%/10%/15%) và biên độ ngày đầu niêm yết hoặc giao dịch trở lại sau tạm ngừng trên 25 phiên (20%/30%/40%) của HOSE, HNX, UPCoM.

Thuật ngữ liên quan

Điều chỉnh giá ex-date

Nội dung tham khảo; công thức và nguồn được nêu trong từng mục. Không phải khuyến nghị đầu tư.
Biên độ dao động giá là gì? - taichinh.com