Kỳ hạn tiền gửi là gì?
Kỳ hạn tiền gửi là khoảng thời gian gửi tiền được thỏa thuận trước giữa khách hàng và tổ chức tín dụng, quyết định mức lãi suất được hưởng; giữ đủ kỳ hạn thì nhận trọn gốc và lãi, rút trước hạn chỉ hưởng lãi không kỳ hạn.
Kỳ hạn tiền gửi là khoảng thời gian người gửi cam kết để tiền tại tổ chức tín dụng, được thỏa thuận ngay khi mở khoản tiền gửi. Pháp luật Việt Nam chia tiền gửi theo tiêu chí này thành hai nhóm: tiền gửi có kỳ hạn - Thông tư 49/2018/TT-NHNN định nghĩa là "khoản tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng trong một thời hạn nhất định" - và tiền gửi không kỳ hạn (tiêu biểu là tài khoản thanh toán), rút lúc nào cũng được nhưng lãi suất rất thấp.
Kỳ hạn tồn tại vì ngân hàng cần biết trước nguồn vốn nằm lại bao lâu để yên tâm đem cho vay: tiền cam kết càng lâu càng đáng giá, nên lãi suất thường tăng dần theo kỳ hạn. Ở Việt Nam, đường cong này còn bị "nắn" bởi chính sách: Ngân hàng Nhà nước áp trần lãi suất cho tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn dưới 6 tháng (Thông tư 48/2024/TT-NHNN), còn từ 6 tháng trở lên ngân hàng tự ấn định - vì vậy biểu lãi suất thường bật lên rõ rệt ở mốc 6 tháng.
Người gửi tiết kiệm dùng kỳ hạn để cân đối giữa lãi suất và nhu cầu rút tiền, bởi rút trước hạn chỉ được hưởng lãi không kỳ hạn theo Thông tư 04/2022/TT-NHNN. Giới phân tích đọc mặt bằng lãi suất xếp theo kỳ hạn - đường cong kỳ hạn - như một chỉ báo về kỳ vọng lãi suất và thanh khoản của hệ thống ngân hàng.
Công thức
Dạng văn bản (sao chép)
Gửi đủ kỳ hạn: Tiền lãi = Số dư thực tế × Lãi suất (%/năm) × Số ngày duy trì số dư / 365 Rút toàn bộ trước hạn: Tiền lãi = Số tiền gửi × Lãi suất không kỳ hạn thấp nhất của chính ngân hàng đó (%/năm) × Số ngày thực gửi / 365 Rút một phần trước hạn: Phần rút trước hạn tính theo công thức rút trước hạn; phần còn lại giữ nguyên mức lãi suất đang áp dụng của khoản tiền gửi.
Số dư thực tế là số tiền gốc đang gửi; Lãi suất luôn niêm yết theo %/năm; Số ngày tính theo thời gian duy trì thực tế. Quy ước một năm bằng 365 ngày là quy định thống nhất từ 01/01/2018 theo Thông tư 14/2017/TT-NHNN (trước đó nhiều ngân hàng dùng 360 ngày). Quy tắc rút trước hạn theo Thông tư 04/2022/TT-NHNN: rút toàn bộ thì toàn bộ số ngày đã gửi chỉ hưởng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của chính tổ chức tín dụng đó tại thời điểm rút - thường quanh 0,1-0,5%/năm và bị chặn trần 0,5%/năm; rút một phần thì chỉ phần rút chịu quy tắc này, phần còn lại vẫn hưởng lãi suất ghi trong thỏa thuận ban đầu.
Cách đọc
Đọc biểu lãi suất huy động theo ba lớp. Thứ nhất, mọi con số đều là %/năm: gửi 3 tháng với lãi suất 4,75%/năm chỉ nhận khoảng 1,18% cho cả kỳ, không phải 4,75%. Thứ hai, mốc 6 tháng là ranh giới chính sách: dưới 6 tháng mọi ngân hàng bị chặn trần như nhau nên con số gần giống nhau; từ 6 tháng trở lên mới phản ánh "khẩu vị" huy động vốn thật của từng ngân hàng - muốn so sánh ngân hàng, hãy nhìn từ kỳ hạn 6 tháng. Thứ ba, chỉ so cùng kênh với nhau: lãi suất gửi online thường cao hơn tại quầy, trộn hai kênh sẽ ra bảng xếp hạng sai. Với người phân tích, đường cong kỳ hạn dốc lên là bình thường; khi các kỳ hạn dài không còn cao hơn kỳ hạn ngắn, thị trường đang kỳ vọng lãi suất giảm. Luôn kiểm tra ngày hiệu lực của biểu lãi suất trước khi dùng.
Lãi suất 12 tháng phù hợp khoản 100 triệu đồng
| Ngân hàng | %/năm | Hiệu lực | Điều kiện áp dụng |
|---|---|---|---|
| Cake by VPBank | 7,4 | 10/04/2026 | Trực tuyến - Lãi cuối kỳ |
| VPBank | 7,1 | 30/09/2026 | Tại quầy - Bậc tiền: <1 tỷ |
| Public Bank | 7 | 30/09/2026 | Trực tuyến - Sản phẩm: VND Tiền gửi kỳ hạn trực tuyến (%/năm) |
| OCB | 6,8 | 30/09/2026 | Trực tuyến - Sản phẩm: ONLINE SAVING |
| SAIGONBANK | 6,7 | 18/06/2026 | Tại quầy - Sản phẩm: Trả lãi cuối kỳ (%/năm) |
| CIMB | 6,6 | 30/09/2026 | Tại quầy |
| BAOVIET Bank | 6,5 | 30/09/2026 | Tại quầy - Sản phẩm: Lãi suất lĩnh lãi cuối kỳ (%/năm) |
| Hong Leong Bank | 6,5 | 30/09/2026 | Tại quầy |
Nguồn: biểu công bố của từng ngân hàng - mở bảng lãi suất và điều kiện áp dụng
Sai lầm thường gặp
- Tưởng rút trước hạn bị mất trắng tiền lãi - thực tế theo Thông tư 04/2022/TT-NHNN vẫn được trả lãi, nhưng chỉ theo mức không kỳ hạn thấp nhất của ngân hàng (trần 0,5%/năm).
- Tưởng gửi 12 tháng, rút ở tháng thứ 11 thì được hưởng lãi có kỳ hạn cho 11 tháng đã gửi - sai: rút toàn bộ trước hạn thì toàn bộ thời gian thực gửi chỉ tính lãi không kỳ hạn.
- Đọc lãi suất %/năm thành lãi của cả kỳ: thấy kỳ hạn 3 tháng niêm yết 4,75%/năm và nghĩ sau 3 tháng nhận 4,75% tiền lãi.
- Dồn hết tiền vào một sổ kỳ hạn dài để lấy lãi cao nhất - khi cần gấp một phần tiền phải phá cả sổ; chia nhiều sổ nhỏ hoặc chọn sản phẩm cho rút gốc từng phần sẽ chỉ mất lãi trên phần rút.
- So sánh lãi suất giữa các ngân hàng nhưng trộn kênh quầy với kênh online - kênh online thường niêm yết cao hơn, so lệch kênh cho kết luận sai về ngân hàng nào trả cao nhất.
- Quên ngày đáo hạn: tiền tự động tái tục sang kỳ hạn mới theo lãi suất niêm yết tại ngày tái tục (có thể thấp hơn lúc gửi), và nếu cần rút giữa kỳ mới thì lại bị tính rút trước hạn từ đầu.
- Tưởng mức trần 4,75%/năm áp cho mọi kỳ hạn - trần chỉ áp cho kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng; từ 6 tháng trở lên ngân hàng được tự ấn định lãi suất.
Đặc thù Việt Nam
Đặc thù Việt Nam: (1) Đường cong kỳ hạn bị "gãy" tại mốc 6 tháng do cơ chế trần lãi suất - đoạn dưới 6 tháng gần như đồng nhất giữa các ngân hàng, đoạn từ 6 tháng mới phân hóa; (2) Mức trần là quyết định của Thống đốc NHNN "trong từng thời kỳ" (hiện hành: Quyết định 2411/QĐ-NHNN, đã kiểm tra còn áp dụng tại 08/2026) - trang cần gắn mức trần từ kho dữ liệu thay vì viết cứng; (3) Kênh online thường niêm yết cao hơn kênh quầy, mọi bảng so sánh phải tách kênh theo đúng schema lãi suất của hệ thống; (4) Ví dụ số liệu lãi suất cụ thể của từng ngân hàng do hệ thống gắn từ kho observation, không viết cứng vào nội dung.
Câu hỏi thường gặp
Rút tiền gửi trước hạn có mất hết tiền lãi không?
Không mất trắng, nhưng gần như vậy. Theo Thông tư 04/2022/TT-NHNN, rút toàn bộ trước hạn thì cả quãng thời gian đã gửi chỉ được trả lãi theo mức tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của chính ngân hàng đó tại thời điểm rút - mức này bị chặn trần 0,5%/năm. Tiền gốc luôn được hoàn trả đủ.
Rút một phần tiền trong sổ tiết kiệm thì phần còn lại tính lãi thế nào?
Chỉ phần rút trước hạn bị tính lãi không kỳ hạn; phần còn lại tiếp tục hưởng nguyên mức lãi suất đã thỏa thuận cho đến hết kỳ hạn. Đây là điểm mới của Thông tư 04/2022/TT-NHNN so với quy định cũ - trước 01/08/2022, nhiều ngân hàng buộc tất toán cả sổ.
Vì sao lãi suất kỳ hạn 6 tháng cao vọt so với kỳ hạn 5 tháng?
Vì trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước (hiện 4,75%/năm theo Quyết định 2411/QĐ-NHNN) chỉ áp cho kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng. Từ 6 tháng trở lên, ngân hàng được tự ấn định theo cung cầu vốn, nên biểu lãi suất thường có một bậc nhảy rõ rệt tại mốc này.
Đến ngày đáo hạn mà không rút tiền thì sao?
Theo thông lệ ghi trong thỏa thuận tiền gửi, khoản tiền được tự động tái tục sang một kỳ hạn tương đương, lãi kỳ trước thường nhập vào gốc, và áp dụng lãi suất niêm yết tại ngày tái tục - có thể cao hoặc thấp hơn mức cũ. Nếu không muốn tái tục, cần tất toán hoặc đặt lệnh trước ngày đáo hạn.
Đường cong kỳ hạn của lãi suất tiền gửi nói lên điều gì?
Đó là đồ thị lãi suất xếp theo kỳ hạn từ ngắn đến dài. Dốc lên là trạng thái bình thường: kỳ hạn dài trả thêm phần bù cho việc khóa vốn lâu. Khi đường cong phẳng dần hoặc kỳ hạn dài thấp hơn kỳ hạn ngắn, thị trường đang kỳ vọng lãi suất giảm (khung lý thuyết kỳ vọng và phần bù thanh khoản - Mishkin, Chương 6). Ở Việt Nam, đoạn dưới 6 tháng bị trần chính sách nén xuống nên chỉ đoạn từ 6 tháng trở lên phản ánh thị trường thật.
Nguồn tham khảo
- Thông tư 49/2018/TT-NHNN - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngày 31/12/2018, hiệu lực 05/07/2019 - quy định về tiền gửi có kỳ hạn; Điều 4 định nghĩa tiền gửi có kỳ hạn. Còn hiệu lực. Toàn văn trên Cổng TTĐT Chính phủ (chinhphu.vn, docid 196097).
- Thông tư 48/2018/TT-NHNN - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngày 31/12/2018, hiệu lực 05/07/2019 - quy định về tiền gửi tiết kiệm (hình thức phổ biến nhất của tiền gửi có kỳ hạn với cá nhân). Công báo Chính phủ (congbao.chinhphu.vn).
- Thông tư 04/2022/TT-NHNN - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngày 16/6/2022, hiệu lực 01/08/2022 - quy định áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi; thay thế Thông tư 04/2011/TT-NHNN. Được sửa đổi khoản 3 Điều 3 bởi Thông tư 47/2024/TT-NHNN (hiệu lực 20/11/2024). Đã kiểm tra còn hiệu lực tại 08/2026. Toàn văn trên vanban.chinhphu.vn; bản tin baochinhphu.vn và div.gov.vn.
- Thông tư 48/2024/TT-NHNN - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngày 30/9/2024, hiệu lực 20/11/2024 - quy định áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam; thay thế Thông tư 07/2014/TT-NHNN. Cơ chế: trần lãi suất chỉ áp cho tiền gửi không kỳ hạn, dưới 1 tháng và từ 1 đến dưới 6 tháng, theo quyết định của Thống đốc NHNN từng thời kỳ.
- Quyết định 2411/QĐ-NHNN - Thống đốc NHNN, ngày 01/11/2024, hiệu lực 20/11/2024 - mức lãi suất tối đa tiền gửi VND: 0,5%/năm với không kỳ hạn và kỳ hạn dưới 1 tháng; 4,75%/năm với kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng (quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô: 5,25%/năm). Mức 4,75%/năm được báo chí xác nhận vẫn áp dụng đến giữa 2026 (VietnamNet 15/7/2026); mức trần có thể thay đổi theo từng thời kỳ.
- Thông tư 14/2017/TT-NHNN - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngày 29/9/2017, hiệu lực 01/01/2018 - quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng: lãi suất quy đổi theo %/năm, một năm là 365 ngày, tính trên số dư thực tế và số ngày duy trì thực tế. Toàn văn trên chinhphu.vn (docid 191944).
- Frederic S. Mishkin - The Economics of Money, Banking, and Financial Markets - Ấn bản thứ 13, Pearson - Chương 6 về cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất: lý thuyết kỳ vọng, thị trường phân đoạn, phần bù thanh khoản; cơ sở lý thuyết của đường cong kỳ hạn (yield curve).