Lạm phát Việt Nam
Mức thay đổi của chỉ số giá tiêu dùng; cần đọc đúng kiểu so sánh và kỳ công bố.
Lạm phát của Việt Nam năm 2025 là 3,31 %/năm, so với 3,62 %/năm năm 2024; CPI tháng 7/2026 tăng 4,45% so cùng kỳ.
Số liệu năm 2025 - nguồn: World Bank (CC BY-4.0)
Lạm phát 2025
3,31 %/năm
▼ -0,31 điểm % so 31/12/2024số liệu 31/12/2025
Cao nhất (2008)
23,12 %/năm
Thấp nhất (2000)
-1,71 %/năm
Lạm phát 1996-2025
Toàn bộ chuỗi
Biểu đồ đường; thống kê văn bản bên dưới được tính từ toàn bộ chuỗi dữ liệu.
Thấp -1,71 %/nămCao 23,12 %/năm-2,37 điểm % trong kỳ
30 năm số liệu - nguồn World Bank Open Data (CC BY-4.0)
CPI từng tháng - Cục Thống kê
CPI bình quân từ đầu năm - tháng 7/2026
4,39%
số liệu 01/07/2026
So tháng trước - tháng 7/2026
-0,12%
số liệu 01/07/2026
So cùng kỳ năm trước - tháng 7/2026
4,45%
số liệu 01/07/2026
So tháng 12 năm trước - tháng 7/2026
3,08%
số liệu 01/07/2026
Lạm phát cơ bản bình quân từ đầu năm - tháng 7/2026
4,19%
số liệu 01/07/2026
Toàn bộ chuỗi
Biểu đồ đường; thống kê văn bản bên dưới được tính từ toàn bộ chuỗi dữ liệu.
Thấp 2,00 % so cùng kỳCao 5,60 % so cùng kỳ+1,31 điểm % trong kỳ
CPI so cùng kỳ theo tháng - nguồn Cục Thống kê (NSO)
Lãi suất thực tham khảo: mức gửi tiết kiệm 12 tháng phù hợp khoản 100 triệu 7,4%/năm (Cake by VPBank, gửi trực tuyến) trừ lạm phát CPI tháng 7/2026 là 4,45%, còn 2,95%/năm. Đây là phép tính minh hoạ, lấy lạm phát của kỳ đã qua đối chiếu với lãi suất kỳ tới. Biểu lãi suất hiệu lực 10/04/2026; số liệu CPI 01/07/2026. Điều kiện áp dụng: Trực tuyến, Lãi cuối kỳ. Mở bảng lãi suất tiết kiệm để so các ngân hàng.
Nguồn chuỗi năm: World Bank Open Data, giấy phép CC BY-4.0, cập nhật theo năm - CPI tháng: Cục Thống kê
Các chuỗi có tần suất và độ trễ công bố khác nhau. Số liệu dùng để tra cứu, không phải khuyến nghị đầu tư.