Ngân hàng nào lãi suất cao nhất kỳ hạn 36 tháng?
Kỳ hạn 36 tháng, lãi suất cao nhất trong dữ liệu taichinh.com là OCB với 7,1%/năm (Trực tuyến) - biểu hiệu lực từ 02/10/2026, xếp trên 20 ngân hàng còn lại.
Biểu hiệu lực mới nhất trong bảng 02/10/2026 - Nguồn: biểu công bố của 21 ngân hàng
Cao nhất toàn bảng
OCBTrực tuyến
7,1% mỗi năm
100 triệu gửi 36 tháng nhận lãi 21.300.000 đồng khi đáo hạn
Biểu hiệu lực 02/10/2026. Nguồn: biểu công bố của OCB. Mức này áp cho kênh trực tuyến, không áp tại quầy.
Cao nhất khi gửi tại quầy
NCBTại quầy
6,7% mỗi năm
100 triệu gửi 36 tháng nhận lãi 20.100.000 đồng khi đáo hạn
Biểu hiệu lực 02/10/2026. Nguồn: biểu công bố của NCB. Thấp hơn mức đầu bảng 0,4 điểm phần trăm, tức 1.200.000 đồng trên khoản 100 triệu.
Tiêu chí xếp hạngMức cao nhất mà mỗi ngân hàng áp cho khoản 100.000.000 đồng, kỳ hạn 36 tháng, trong các biểu đã thu thập.
Chuẩn phân loạiQuầy và trực tuyến tách riêng, không trộn. Mỗi ngân hàng vào bảng đúng một dòng.
Xét từ bao nhiêu dòng102 dòng biểu ở kỳ hạn 36 tháng; loại 36 dòng vì biểu nguồn chưa tách rõ điều kiện. Còn 21 ngân hàng vào bảng.
Mốc hiệu lựcBiểu cũ vài tháng vẫn đang áp dụng là bình thường với lãi suất, khác giá thị trường. Mỗi dòng ghi ngày hiệu lực của chính nó.
| # | Ngân hàng | Kênh | Lãi suất | Lãi của 100 triệu sau 36 tháng | So với mức đầu bảng | Biểu hiệu lực | Tính thử |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | OCB | Trực tuyến | 7,1% | 21.300.000 đ | 02/10/2026 | 100 triệu → | |
| 2 | NCB | Tại quầy | 6,7% | 20.100.000 đ | 02/10/2026 | 100 triệu → | |
| 3 | Sacombank | Nguồn không tách kênh | 6,7% | 20.100.000 đ | 02/10/2026 | 100 triệu → | |
| 4 | BAOVIET Bank | Tại quầy | 6,5% | 19.500.000 đ | 02/10/2026 | 100 triệu → | |
| 5 | VietBank | Tại quầy | 6,4% | 19.200.000 đ | 02/10/2026 | 100 triệu → | |
| 6 | Cake by VPBank | Trực tuyến | 6,3% | 18.900.000 đ | 10/04/2026 | 100 triệu → | |
| 7 | TPBank | Trực tuyến | 6,3% | 18.900.000 đ | 02/10/2026 | 100 triệu → | |
| 8 | SAIGONBANK | Tại quầy | 6,1% | 18.300.000 đ | 18/06/2026 | 100 triệu → | |
| 9 | BIDV | Tại quầy | 6,0% | 18.000.000 đ | 02/10/2026 | 100 triệu → | |
| 10 | Hong Leong Bank | Tại quầy | 6,0% | 18.000.000 đ | 02/10/2026 | 100 triệu → | |
| 11 | Public Bank | Trực tuyến | 6,0% | 18.000.000 đ | 02/10/2026 | 100 triệu → | |
| 12 | VietinBank | Nguồn không tách kênh | 6,0% | 18.000.000 đ | 02/10/2026 | 100 triệu → | |
| 13 | ABBANK | Trực tuyến | 5,8% | 17.400.000 đ | 02/10/2026 | 100 triệu → | |
| 14 | MSB | Nguồn không tách kênh | 5,8% | 17.400.000 đ | 02/10/2026 | 100 triệu → | |
| 15 | SHB | Tại quầy | 5,8% | 17.400.000 đ | 02/10/2026 | 100 triệu → | |
| 16 | Standard Chartered | Tại quầy | 5,75% | 17.250.000 đ | 02/10/2026 | 100 triệu → | |
| 17 | SeABank | Tại quầy | 5,45% | 16.350.000 đ | 02/10/2026 | 100 triệu → | |
| 18 | ACB | Tại quầy | 5,4% | 16.200.000 đ | 01/10/2026 | 100 triệu → | |
| 19 | Vietcombank | Tại quầy | 5,3% | 15.900.000 đ | 02/10/2026 | 100 triệu → | |
| 20 | Woori Bank | Tại quầy | 5,3% | 15.900.000 đ | 02/10/2026 | 100 triệu → | |
| 21 | KienlongBank | Tại quầy | 5,15% | 15.450.000 đ | 02/10/2026 | 100 triệu → |
Khoản tham chiếu 100 triệu đồng - mỗi ngân hàng một mức tốt nhất, kênh quầy và trực tuyến tách riêng - nguồn: biểu công bố của từng ngân hàng. Tiền lãi tính theo lãi đơn khi giữ đủ kỳ hạn: gốc nhân lãi suất nhân số tháng chia 12; lãi tiền gửi của cá nhân tại tổ chức tín dụng thuộc nhóm miễn thuế thu nhập cá nhân theo Luật 109/2025/QH15, hiệu lực từ 01/07/2026. Thanh so sánh lấy gốc thang ở mức thấp nhất của bảng (5,15%), không lấy gốc 0, vì mọi mức đều nằm trong dải hẹp và thanh tính từ 0 thì các dòng trông giống hệt nhau.