Lãi suất tiết kiệm VietBank

Lãi suất cao nhất của VietBank trong dữ liệu là 6,4%/năm (kỳ hạn 18 tháng, tại quầy) - biểu hiệu lực 03/10/2026.

37 mức niêm yết theo biểu công bố của VietBank.

Mốc hiệu lực mới nhất trong biểu 03/10/2026 - Nguồn: VietBank

Mức cao nhất trong biểu - kỳ hạn 18 tháng

VietBankTại quầy

6,4% mỗi năm

100 triệu gửi 18 tháng nhận lãi 9.600.000 đồng khi giữ đủ kỳ

Biểu hiệu lực 03/10/2026. Nguồn: biểu công bố của VietBank. Mức chỉ áp khi đáp ứng đủ điều kiện của biểu; điều kiện ghi ở từng bảng dưới đây.

Tại quầy

Biểu lãi suất VietBank: Tại quầy
Kỳ hạn%/năm
1 tuần
0,3
hiệu lực 03/10/2026
2 tuần
0,3
hiệu lực 03/10/2026
3 tuần
0,3
hiệu lực 03/10/2026
59 ngày
4,5
hiệu lực 03/10/2026
2 tháng
4,6
hiệu lực 03/10/2026
89 ngày
4,5
hiệu lực 03/10/2026
3 tháng
4,6
hiệu lực 03/10/2026
119 ngày
4,5
hiệu lực 03/10/2026
4 tháng
4,5
hiệu lực 03/10/2026
149 ngày
4,5
hiệu lực 03/10/2026
5 tháng
4,6
hiệu lực 03/10/2026
179 ngày
4,5
hiệu lực 03/10/2026
6 tháng
5,9
hiệu lực 03/10/2026
7 tháng
5,8
hiệu lực 03/10/2026
8 tháng
5,9
hiệu lực 03/10/2026
269 ngày
5,8
hiệu lực 03/10/2026
9 tháng
6,0
hiệu lực 03/10/2026
299 ngày
5,9
hiệu lực 03/10/2026
10 tháng
5,9
hiệu lực 03/10/2026
329 ngày
5,9
hiệu lực 03/10/2026
11 tháng
6,0
hiệu lực 03/10/2026
364 ngày
5,9
hiệu lực 03/10/2026
12 tháng
5,8
hiệu lực 03/10/2026
12 tháng
6,1
hiệu lực 03/10/2026
425 ngày
6,0
hiệu lực 03/10/2026
14 tháng
6,0
hiệu lực 03/10/2026
15 tháng
6,2
hiệu lực 03/10/2026
16 tháng
6,3
hiệu lực 03/10/2026
17 tháng
6,2
hiệu lực 03/10/2026
18 tháng
6,4
hiệu lực 03/10/2026
19 tháng
6,4
hiệu lực 03/10/2026
20 tháng
6,4
hiệu lực 03/10/2026
21 tháng
6,4
hiệu lực 03/10/2026
22 tháng
6,4
hiệu lực 03/10/2026
23 tháng
6,4
hiệu lực 03/10/2026
24 tháng
6,4
hiệu lực 03/10/2026
36 tháng
6,4
hiệu lực 03/10/2026

Nguồn: biểu công bố của VietBank - đơn vị %/năm - VND - khách hàng cá nhân - mốc mới nhất trong toàn biểu: 03/10/2026

Ngân hàng khác

Một mức lãi suất chỉ áp dụng khi đáp ứng đầy đủ điều kiện của VietBank. Để so sánh theo số tiền cụ thể, dùng công cụ tính lãi tiết kiệm; bảng lãi suất chung dùng khoản tham chiếu 100 triệu đồng.