Lãi suất tiết kiệm Vietcombank
Lãi suất cao nhất của Vietcombank trong dữ liệu là 6,0%/năm (kỳ hạn 24 tháng, trực tuyến) - biểu hiệu lực 29/09/2026.
30 mức niêm yết theo biểu công bố của Vietcombank.
Mốc hiệu lực mới nhất trong biểu 29/09/2026 - Nguồn: Vietcombank
Mức cao nhất trong biểu - kỳ hạn 24 tháng
VietcombankTrực tuyến
6,0% mỗi năm
100 triệu gửi 24 tháng nhận lãi 12.000.000 đồng khi giữ đủ kỳ
Biểu hiệu lực 29/09/2026. Nguồn: biểu công bố của Vietcombank. Mức chỉ áp khi đáp ứng đủ điều kiện của biểu; điều kiện ghi ở từng bảng dưới đây.
Trực tuyến
| Kỳ hạn | %/năm |
|---|---|
| 14 ngày | 0,2 hiệu lực 29/09/2026 |
| 1 tháng | 2,1 hiệu lực 29/09/2026 |
| 3 tháng | 2,4 hiệu lực 29/09/2026 |
| 6 tháng | 3,5 hiệu lực 29/09/2026 |
| 9 tháng | 3,5 hiệu lực 29/09/2026 |
| 12 tháng | 5,9 hiệu lực 29/09/2026 |
| 24 tháng | 6,0 hiệu lực 29/09/2026 |
Tại quầy - Tiền gửi có kỳ hạn
| Kỳ hạn | %/năm |
|---|---|
| 1 tháng | 2,1 hiệu lực 29/09/2026 |
| 2 tháng | 2,1 hiệu lực 29/09/2026 |
| 3 tháng | 2,4 hiệu lực 29/09/2026 |
| 6 tháng | 3,5 hiệu lực 29/09/2026 |
| 9 tháng | 3,5 hiệu lực 29/09/2026 |
| 12 tháng | 5,9 hiệu lực 29/09/2026 |
| 24 tháng | 6,0 hiệu lực 29/09/2026 |
| 36 tháng | 5,3 hiệu lực 29/09/2026 |
| 48 tháng | 5,3 hiệu lực 29/09/2026 |
| 60 tháng | 5,3 hiệu lực 29/09/2026 |
Tại quầy - Tiết kiệm
| Kỳ hạn | %/năm |
|---|---|
| Không kỳ hạn | 0,1 hiệu lực 29/09/2026 |
| 7 ngày | 0,2 hiệu lực 29/09/2026 |
| 14 ngày | 0,2 hiệu lực 29/09/2026 |
| 1 tháng | 2,1 hiệu lực 29/09/2026 |
| 2 tháng | 2,1 hiệu lực 29/09/2026 |
| 3 tháng | 2,4 hiệu lực 29/09/2026 |
| 6 tháng | 3,5 hiệu lực 29/09/2026 |
| 9 tháng | 3,5 hiệu lực 29/09/2026 |
| 12 tháng | 5,9 hiệu lực 29/09/2026 |
| 24 tháng | 6,0 hiệu lực 29/09/2026 |
| 36 tháng | 5,3 hiệu lực 29/09/2026 |
| 48 tháng | 5,3 hiệu lực 29/09/2026 |
| 60 tháng | 5,3 hiệu lực 29/09/2026 |
Nguồn: biểu công bố của Vietcombank - đơn vị %/năm - VND - khách hàng cá nhân - mốc mới nhất trong toàn biểu: 29/09/2026
Ngân hàng khác
Một mức lãi suất chỉ áp dụng khi đáp ứng đầy đủ điều kiện của Vietcombank. Để so sánh theo số tiền cụ thể, dùng công cụ tính lãi tiết kiệm; bảng lãi suất chung dùng khoản tham chiếu 100 triệu đồng.