So sánh lãi suất Sacombank và Vietcombank
Trên 6 kỳ hạn so sánh được trong dữ liệu, Sacombank có mức tốt nhất cao hơn ở 5 kỳ hạn, Vietcombank cao hơn ở 1 - chênh lớn nhất 2,7 điểm% ở kỳ hạn 6 tháng (số liệu đến 02/10/2026).
| Kỳ hạn | Sacombank | Kênh | Vietcombank | Kênh | Chênh |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 tháng | 0,5% | Nguồn không tách kênh | 2,1% | Trực tuyến | -1,6 |
| 6 tháng | 6,2% | Nguồn không tách kênh | 3,5% | Trực tuyến | +2,7 |
| 9 tháng | 6,2% | Nguồn không tách kênh | 3,5% | Trực tuyến | +2,7 |
| 12 tháng | 5,9% | Nguồn không tách kênh | 5,9% | Trực tuyến | +0,0 |
| 24 tháng | 6,7% | Nguồn không tách kênh | 6,0% | Trực tuyến | +0,7 |
| 36 tháng | 6,7% | Nguồn không tách kênh | 5,3% | Tại quầy | +1,4 |
Mỗi ô là mức tốt nhất của ngân hàng cho khoản tham chiếu 100 triệu đồng, quầy và trực tuyến tách riêng - chênh: Sacombank trừ Vietcombank, tính bằng điểm phần trăm - số liệu để đối chiếu, không phải khuyến nghị.