So sánh lãi suất BIDV và Vietcombank
Trên 9 kỳ hạn so sánh được trong dữ liệu, BIDV có mức tốt nhất cao hơn ở 2 kỳ hạn, Vietcombank cao hơn ở 2, 5 kỳ hạn bằng nhau - chênh lớn nhất 0,7 điểm% ở kỳ hạn 36 tháng (số liệu đến 02/10/2026).
| Kỳ hạn | BIDV | Kênh | Vietcombank | Kênh | Chênh |
|---|---|---|---|---|---|
| Không kỳ hạn | 0,1% | Tại quầy | 0,1% | Tại quầy | = |
| 1 tháng | 2,1% | Tại quầy | 2,1% | Trực tuyến | = |
| 2 tháng | 2,1% | Tại quầy | 2,1% | Tại quầy | = |
| 3 tháng | 2,4% | Tại quầy | 2,4% | Trực tuyến | = |
| 6 tháng | 3,5% | Tại quầy | 3,5% | Trực tuyến | -0,0 |
| 9 tháng | 3,5% | Tại quầy | 3,5% | Trực tuyến | -0,0 |
| 12 tháng | 5,9% | Tại quầy | 5,9% | Trực tuyến | +0,0 |
| 24 tháng | 6,0% | Tại quầy | 6,0% | Trực tuyến | = |
| 36 tháng | 6,0% | Tại quầy | 5,3% | Tại quầy | +0,7 |
Mỗi ô là mức tốt nhất của ngân hàng cho khoản tham chiếu 100 triệu đồng, quầy và trực tuyến tách riêng - chênh: BIDV trừ Vietcombank, tính bằng điểm phần trăm - số liệu để đối chiếu, không phải khuyến nghị.