So sánh lãi suất Agribank và Vietcombank
Trên 8 kỳ hạn so sánh được trong dữ liệu, Agribank có mức tốt nhất cao hơn ở 7 kỳ hạn, Vietcombank cao hơn ở 0, 1 kỳ hạn bằng nhau - chênh lớn nhất 0,5 điểm% ở kỳ hạn 1 tháng (số liệu đến 02/10/2026).
| Kỳ hạn | Agribank | Kênh | Vietcombank | Kênh | Chênh |
|---|---|---|---|---|---|
| Không kỳ hạn | 0,2% | Nguồn không tách kênh | 0,1% | Tại quầy | +0,1 |
| 1 tháng | 2,6% | Nguồn không tách kênh | 2,1% | Trực tuyến | +0,5 |
| 2 tháng | 2,6% | Nguồn không tách kênh | 2,1% | Tại quầy | +0,5 |
| 3 tháng | 2,9% | Nguồn không tách kênh | 2,4% | Trực tuyến | +0,5 |
| 6 tháng | 4,0% | Nguồn không tách kênh | 3,5% | Trực tuyến | +0,5 |
| 9 tháng | 4,0% | Nguồn không tách kênh | 3,5% | Trực tuyến | +0,5 |
| 12 tháng | 5,9% | Nguồn không tách kênh | 5,9% | Trực tuyến | +0,0 |
| 24 tháng | 6,0% | Nguồn không tách kênh | 6,0% | Trực tuyến | = |
Mỗi ô là mức tốt nhất của ngân hàng cho khoản tham chiếu 100 triệu đồng, quầy và trực tuyến tách riêng - chênh: Agribank trừ Vietcombank, tính bằng điểm phần trăm - số liệu để đối chiếu, không phải khuyến nghị.