So sánh lãi suất BIDV và Sacombank
Trên 10 kỳ hạn so sánh được trong dữ liệu, BIDV có mức tốt nhất cao hơn ở 1 kỳ hạn, Sacombank cao hơn ở 7, 2 kỳ hạn bằng nhau - chênh lớn nhất 2,7 điểm% ở kỳ hạn 6 tháng (số liệu đến 02/10/2026).
| Kỳ hạn | BIDV | Kênh | Sacombank | Kênh | Chênh |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 tháng | 2,1% | Tại quầy | 0,5% | Nguồn không tách kênh | +1,6 |
| 5 tháng | 2,4% | Tại quầy | 4,5% | Nguồn không tách kênh | -2,1 |
| 6 tháng | 3,5% | Tại quầy | 6,2% | Nguồn không tách kênh | -2,7 |
| 9 tháng | 3,5% | Tại quầy | 6,2% | Nguồn không tách kênh | -2,7 |
| 12 tháng | 5,9% | Tại quầy | 5,9% | Nguồn không tách kênh | = |
| 13 tháng | 5,9% | Tại quầy | 5,9% | Nguồn không tách kênh | = |
| 15 tháng | 5,9% | Tại quầy | 6,0% | Nguồn không tách kênh | -0,1 |
| 18 tháng | 5,9% | Tại quầy | 6,0% | Nguồn không tách kênh | -0,1 |
| 24 tháng | 6,0% | Tại quầy | 6,7% | Nguồn không tách kênh | -0,7 |
| 36 tháng | 6,0% | Tại quầy | 6,7% | Nguồn không tách kênh | -0,7 |
Mỗi ô là mức tốt nhất của ngân hàng cho khoản tham chiếu 100 triệu đồng, quầy và trực tuyến tách riêng - chênh: BIDV trừ Sacombank, tính bằng điểm phần trăm - số liệu để đối chiếu, không phải khuyến nghị.