27 ngân hàng niêm yết - báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026
Bảng hạng 27 ngân hàng niêm yết, quý 2/2026
Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 của 27 ngân hàng niêm yết, BIDV có tổng tài sản lớn nhất (3.440,8 nghìn tỷ đồng), Vietcombank có lợi nhuận trước thuế quý lớn nhất (17.420 tỷ đồng) và Vietcombank có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất (0,61%); mỗi ngân hàng được xếp hạng ở 12 chỉ số, chiều xếp ghi dưới tên từng cột.
Số dư và kết quả kinh doanh tới 30/06/2026 - Nguồn: VNDirect
Chọn một ngân hàng: hàng của nó được đánh dấu ở bảng hạng và ở mọi khối bên dưới.
BIDCTGVCBMBBVPBTCBACBHDBSHBSTBLPBVIBTPBNABMSBSSBOCBEIBABBBABVBBNVBVABBVBKLBPGBSGB
MBBMB12 thứ hạng trong 27 ngân hàng niêm yết, quý 2/2026. Dải 27 vạch: vị trí theo giá trị thật, hai đầu là thấp nhất và cao nhất.Trang MB
Tổng tài sảncao đến thấp
1.733,0nghìn tỷ4
Q2/2025: 1.289,6Q1/2026: 1.611,2
Cho vay KHcao đến thấp
1.210,9nghìn tỷ4
Q2/2025: 867,3Q1/2026: 1.105,9
Tiền gửi KHcao đến thấp
963,8nghìn tỷ4
Q2/2025: 783,3Q1/2026: 905,9
LNTT quýcao đến thấp
10.560tỷ4
Q2/2025: 7.503Q1/2026: 9.628
NIMcao đến thấp
3,70%2
Q2/2025: 3,94%Q1/2026: 3,72%
ROAEcao đến thấp
21,2%6
Q2/2025: 21,0%Q1/2026: 20,5%
Nợ xấuthấp đến cao
1,45%8
Q2/2025: 1,60%Q1/2026: 1,42%
Bao phủ nợ xấucao đến thấp
94%7
Q2/2025: 89%Q1/2026: 92%
Chi phí tín dụngthấp đến cao
1,30%20
Q2/2025: 1,65%Q1/2026: 1,48%
Vốn chủ/TTScao đến thấp
9,0%12
Q2/2025: 9,9%Q1/2026: 9,3%
Vốn điều lệcao đến thấp
92,6nghìn tỷ1
Tăng cho vay YTDcao đến thấp
13,2%6
Q2/2025: 13,3%Q1/2026: 3,4%
Đang sắp theo Tổng tài sản, hạng 1 lên đầu.
| Quy mô | Sinh lời | Chất lượng tài sản | Vốn và tăng trưởng | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngân hàngbấm tiêu đề cột để sắp | |||||||||||||
| BID | BIDV | 1 | 1 | 1 | 5 | 21 | 9 | 11 | 11 | 14 | 25 | 4 | 20 |
| CTG | VietinBank | 2 | 2 | 2 | 2 | 14 | 4 | 6 | 3 | 13 | 22 | 5 | 22 |
| VCB | Vietcombank | 3 | 3 | 3 | 1 | 15 | 8 | 1 | 1 | 2 | 8 | 2 | 21 |
| MBB | MB | 4 | 4 | 4 | 4 | 2 | 6 | 8 | 7 | 20 | 12 | 1 | 6 |
| VPB | VPBank | 5 | 5 | 5 | 3 | 1 | 11 | 24 | 19 | 27 | 2 | 3 | 2 |
| TCB | Techcombank | 6 | 6 | 7 | 6 | 5 | 15 | 3 | 4 | 4 | 1 | 6 | 11 |
| ACB | ACB | 7 | 7 | 10 | 8 | 10 | 13 | 2 | 5 | 5 | 9 | 7 | 13 |
| HDB | HDBank | 8 | 8 | 6 | 7 | 3 | 3 | 18 | 21 | 24 | 14 | 8 | 3 |
| SHB | SHB | 9 | 9 | 9 | 9 | 20 | 10 | 15 | 10 | 22 | 17 | 9 | 18 |
| STB | Sacombank | 10 | 10 | 8 | 13 | 9 | 24 | 27 | 18 | 26 | 20 | 18 | 26 |
| LPB | LPBank | 11 | 11 | 11 | 10 | 11 | 1 | 12 | 14 | 6 | 21 | 14 | 12 |
| VIB | VIB | 12 | 12 | 12 | 11 | 7 | 14 | 20 | 22 | 19 | 15 | 12 | 24 |
| TPB | TPBank | 13 | 13 | 13 | 12 | 12 | 12 | 13 | 16 | 15 | 11 | 16 | 10 |
| NAB | Nam A Bank | 14 | 16 | 15 | 15 | 24 | 7 | 9 | 13 | 8 | 26 | 17 | 9 |
| MSB | MSB | 15 | 15 | 14 | 14 | 6 | 17 | 17 | 20 | 10 | 4 | 10 | 7 |
| SSB | SeABank | 16 | 14 | 16 | 18 | 19 | 23 | 16 | 15 | 17 | 7 | 11 | 19 |
| OCB | OCB | 17 | 17 | 18 | 17 | 8 | 19 | 25 | 17 | 23 | 5 | 13 | 8 |
| EIB | Eximbank | 18 | 18 | 17 | 22 | 18 | 26 | 22 | 26 | 16 | 6 | 19 | 25 |
| ABB | ABBANK | 19 | 20 | 20 | 16 | 16 | 5 | 5 | 9 | 25 | 13 | 20 | 4 |
| BAB | Bac A Bank | 20 | 19 | 21 | 25 | 22 | 22 | 4 | 2 | 3 | 24 | 21 | 16 |
| VBB | Vietbank | 21 | 22 | 23 | 19 | 25 | 18 | 14 | 12 | 1 | 23 | 22 | 5 |
| NVB | NCB | 22 | 21 | 19 | 21 | 26 | 25 | 26 | 27 | 9 | 19 | 15 | 1 |
| VAB | VietABank | 23 | 23 | 22 | 24 | 13 | 16 | 7 | 6 | 21 | 18 | 23 | 15 |
| BVB | BVBank | 24 | 24 | 24 | 23 | 17 | 20 | 23 | 23 | 12 | 27 | 25 | 17 |
| KLB | KienlongBank | 25 | 25 | 25 | 20 | 4 | 2 | 10 | 8 | 11 | 16 | 26 | 14 |
| PGB | PGBank | 26 | 26 | 26 | 26 | 23 | 21 | 21 | 24 | 18 | 10 | 24 | 23 |
| SGB | Saigonbank | 27 | 27 | 27 | 27 | 27 | 27 | 19 | 25 | 7 | 3 | 27 | 27 |
Hạng là vị trí theo chiều xếp ghi dưới tên cột. Cột có gạch đậm dưới tiêu đề là cột đang sắp, hạng 1 trên cùng; số hạng trong ô không đổi khi sắp lại. Nền ô đậm dần theo bốn bậc:hạng 1hạng 2 đến 9hạng 10 đến 18hạng 19 đến 27. Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 của từng ngân hàng, qua VNDirect; ô ghi "-" là ngân hàng chưa có số ở kỳ này. Riêng cột vốn điều lệ tính từ số cổ phiếu lưu hành theo VNDirect tới 29/08/2026 nhân mệnh giá 10.000 đồng.
Tổng tài sản của 27 ngân hàng niêm yết, 30/06/2026MB - hạng 4/27 - 1.733,0 nghìn tỷ
Tại 30/06/2026, tổng tài sản của 27 ngân hàng niêm yết là 22.628,1 nghìn tỷ đồng; cao nhất BIDV 3.440,8, thấp nhất Saigonbank 35,7, trung vị 451,5 nghìn tỷ đồng; xếp từ cao đến thấp.
- 1BIDVvốn chủ 198,8 nghìn tỷ3.440,8nghìn tỷ
- 2VietinBankvốn chủ 200,2 nghìn tỷ2.962,0nghìn tỷ
- 3Vietcombankvốn chủ 248,5 nghìn tỷ2.657,4nghìn tỷ
- 4MBvốn chủ 156,8 nghìn tỷ1.733,0nghìn tỷ
- 5VPBankvốn chủ 191,2 nghìn tỷ1.502,5nghìn tỷ
Dòng "Tổng tài sản" trên bảng cân đối kế toán hợp nhất, số dư cuối kỳ 30/06/2026, qua VNDirect. Thanh theo giá trị, số ghi ở cuối thanh.
Cho vay và tiền gửi khách hàng của 27 ngân hàng niêm yết, 30/06/2026MB - hạng 4/27 - 1.210,9 nghìn tỷ
Tại 30/06/2026, 27 ngân hàng niêm yết cho vay khách hàng 15.173,3 nghìn tỷ đồng và nhận tiền gửi khách hàng 13.502,8 nghìn tỷ đồng. Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi theo báo cáo tài chính có trung vị 109,1%.
Mỗi ngân hàng ba thanh đo, số ghi ở cuối thanh:cho vaytiền gửi (cùng thang nghìn tỷ)cho vay/tiền gửi (thang 0 đến 160%). Sắp theo cho vay.
- 1BIDVCho vay khách hàng2.467,1nghìn tỷTiền gửi khách hàng2.261,7nghìn tỷCho vay/tiền gửi109,1%
- 2VietinBankCho vay khách hàng2.059,1nghìn tỷTiền gửi khách hàng1.890,8nghìn tỷCho vay/tiền gửi108,9%
- 3VietcombankCho vay khách hàng1.728,2nghìn tỷTiền gửi khách hàng1.728,8nghìn tỷCho vay/tiền gửi100,0%
- 4MBCho vay khách hàng1.210,9nghìn tỷTiền gửi khách hàng963,8nghìn tỷCho vay/tiền gửi125,6%
- 5VPBankCho vay khách hàng1.140,0nghìn tỷTiền gửi khách hàng732,9nghìn tỷCho vay/tiền gửi155,6%
Hai dòng "Cho vay khách hàng" và "Tiền gửi của khách hàng" trên bảng cân đối kế toán hợp nhất quý 2/2026, số dư cuối kỳ, qua VNDirect. "Cho vay/tiền gửi" là thương của hai dòng trên; mẫu số không gồm giấy tờ có giá và tiền gửi Kho bạc nên khác LDR theo Thông tư 22/2019 và không đặt cạnh mức 85%.
LDR theo Thông tư 22/2019, NHNN công bố theo khối tổ chức tín dụng, kỳ 30/06/2026
- NHTM Nhà nước82,11%
- NHTM cổ phần79,44%
- Liên doanh, nước ngoài41,93%
- Toàn hệ thống77,06%
85%trần theo Thông tư 22/2019, Điều 20 khoản 5
Con số này so được với trần 85%. Cột cho vay/tiền gửi theo báo cáo tài chính ở bảng bên có mẫu số khác, không so. Nguồn: NHNN, thống kê một số chỉ tiêu cơ bản.
Lợi nhuận trước thuế quý 2/2026 của 27 ngân hàng niêm yếtMB - hạng 4/27 - 10.560 tỷ
Quý 2/2026, 27 ngân hàng niêm yết có tổng lợi nhuận trước thuế 110,9 nghìn tỷ đồng; cùng nhóm này ghi 110,9 so 89,1 nghìn tỷ đồng quý 2/2025. Vietcombank ghi 17.420 tỷ đồng, cao nhất; Saigonbank lỗ 40 tỷ đồng; trung vị 1.532 tỷ đồng.
- 1Vietcombanklãi thuần/TNHĐ 73%Q2/202617.420tỷ+57,9%Q2/202511.034tỷ
- 2VietinBanklãi thuần/TNHĐ 79%Q2/202614.729tỷ+21,8%Q2/202512.097tỷ
- 3VPBanklãi thuần/TNHĐ 77%Q2/202610.959tỷ+76,3%Q2/20256.215tỷ
- 4MBlãi thuần/TNHĐ 83%Q2/202610.560tỷ+40,7%Q2/20257.503tỷ
- 5BIDVlãi thuần/TNHĐ 75%Q2/202610.333tỷ+19,8%Q2/20258.626tỷ
Lợi nhuận trước thuế riêng quý, báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất, qua VNDirect. Hai thanh của mỗi ngân hàng cùng thang 0 đến 17.420 tỷ đồng; thanh chỉ vẽ phần dương, số âm ghi bằng chữ đỏ. Mức thay đổi = quý 2/2026 chia quý 2/2025 trừ 1; hai kỳ khác dấu ghi "lãi sang lỗ" hoặc "lỗ sang lãi". "Lãi thuần/TNHĐ" = thu nhập lãi thuần chia tổng thu nhập hoạt động cùng quý.
Tỷ lệ nợ xấu của 27 ngân hàng niêm yết, 30/06/2026MB - hạng 8/27 - 1,45%
Tại 30/06/2026, tỷ lệ nợ xấu của 27 ngân hàng niêm yết nằm trong khoảng 0,61% (Vietcombank) đến 7,54% (Sacombank), trung vị 1,87%; xếp từ thấp đến cao. Nợ xấu tuyệt đối suy ra 303,8 nghìn tỷ đồng trên 15.173,3 nghìn tỷ đồng dư nợ cho vay khách hàng.
- 1Vietcombanknợ xấu 10,6 nghìn tỷ, Q2/2025: 1,00%0,61%
- 2ACBnợ xấu 7,6 nghìn tỷ, Q2/2025: 1,26%1,03%
- 3Techcombanknợ xấu 9,0 nghìn tỷ, Q2/2025: 1,26%1,08%
- 4Bac A Banknợ xấu 1,5 nghìn tỷ, Q2/2025: 1,25%1,13%
- 5ABBANKnợ xấu 1,6 nghìn tỷ, Q2/2025: 2,75%1,20%
- 6VietinBanknợ xấu 24,7 nghìn tỷ, Q2/2025: 1,31%1,20%
- 7VietABanknợ xấu 1,2 nghìn tỷ, Q2/2025: 1,11%1,22%
- 8MBnợ xấu 17,6 nghìn tỷ, Q2/2025: 1,60%1,45%
- 9Nam A Banknợ xấu 3,2 nghìn tỷ, Q2/2025: 2,85%1,47%
- 10KienlongBanknợ xấu 1,4 nghìn tỷ, Q2/2025: 1,97%1,83%
- 11BIDVnợ xấu 45,1 nghìn tỷ, Q2/2025: 1,98%1,83%
- 12LPBanknợ xấu 7,9 nghìn tỷ, Q2/2025: 1,74%1,85%
- 13TPBanknợ xấu 6,2 nghìn tỷ, Q2/2025: 2,05%1,86%
- 14Vietbanknợ xấu 2,2 nghìn tỷ, Q2/2025: 2,51%1,87%
- 15SHBnợ xấu 13,4 nghìn tỷ, Q2/2025: 2,80%2,07%
- 16SeABanknợ xấu 5,6 nghìn tỷ, Q2/2025: 1,95%2,25%
- 17MSBnợ xấu 5,8 nghìn tỷ, Q2/2025: 2,70%2,53%
- 18HDBanknợ xấu 18,1 nghìn tỷ, Q2/2025: 2,54%2,79%
- 19Saigonbanknợ xấu 0,6 nghìn tỷ, Q2/2025: 3,21%2,89%
- 20VIBnợ xấu 11,5 nghìn tỷ, Q2/2025: 3,56%2,93%
- 21PGBanknợ xấu 1,4 nghìn tỷ, Q2/2025: 3,33%2,93%
- 22Eximbanknợ xấu 5,7 nghìn tỷ, Q2/2025: 2,66%3,08%
- 23BVBanknợ xấu 2,6 nghìn tỷ, Q2/2025: 3,83%3,22%
- 24VPBanknợ xấu 37,4 nghìn tỷ, Q2/2025: 3,97%3,28%
- 25OCBnợ xấu 7,5 nghìn tỷ, Q2/2025: 3,47%3,49%
- 26NCBnợ xấu 8,5 nghìn tỷ, Q2/2025: 11,35%6,43%
- 27Sacombanknợ xấu 45,9 nghìn tỷ, Q2/2025: 2,46%7,54%
Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng = dư nợ nhóm 3, 4, 5 chia dư nợ cho vay khách hàng, theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 của từng ngân hàng, qua VNDirect; đủ 27 ngân hàng, hai cột, hạng liên tục. Nợ xấu tuyệt đối do taichinh.com suy ra: tỷ lệ nhân dư nợ cho vay khách hàng cùng kỳ. Toàn hệ thống tổ chức tín dụng theo NHNN báo cáo IMF (FSI): 4,21%, kỳ Q4/2025; phạm vi gồm cả tổ chức không niêm yết, không cùng mẫu số với 27 ngân hàng trên.
Bao phủ nợ xấu của 27 ngân hàng niêm yết, 30/06/2026MB - hạng 7/27 - 94%
Tại 30/06/2026, tỷ lệ bao phủ nợ xấu nằm trong khoảng 19% (NCB) đến 279% (Vietcombank), trung vị 67%; 6 ngân hàng có tỷ lệ từ 100% trở lên. Thanh theo thang tuyệt đối 0 đến 280%; vạch đứt tại 100% = dự phòng bằng nợ xấu.
- 1Vietcombanknợ xấu 0,61%, chi phí tín dụng 0,28%279%
- 2Bac A Banknợ xấu 1,13%, chi phí tín dụng 0,49%135%
- 3VietinBanknợ xấu 1,20%, chi phí tín dụng 0,96%134%
- 4Techcombanknợ xấu 1,08%, chi phí tín dụng 0,50%126%
- 5ACBnợ xấu 1,03%, chi phí tín dụng 0,58%105%
- 7MBnợ xấu 1,45%, chi phí tín dụng 1,30%94%
Bao phủ nợ xấu = dự phòng rủi ro cho vay khách hàng chia nợ xấu, cùng kỳ 30/06/2026, VNDirect tính từ báo cáo tài chính hợp nhất. Mốc 100% là đẳng thức dự phòng bằng nợ xấu, không phải quy định của NHNN.
ROAE quý 2/2026 của 27 ngân hàng niêm yếtMB - hạng 6/27 - 21,2%
Quý 2/2026, ROAE nằm trong khoảng 0,5% (Saigonbank) đến 25,2% (LPBank), trung vị 15,9%; mỗi ngân hàng hai thanh, quý 2/2026 và quý 2/2025, cùng thang 0 đến 25,2%.
- 1LPBankROAA 1,98%Q2/202625,2%+1,4điểm %Q2/202523,8%
- 2KienlongBankROAA 1,97%Q2/202624,8%+7,0điểm %Q2/202517,8%
- 3HDBankROAA 2,11%Q2/202624,8%+0,1điểm %Q2/202524,7%
- 4VietinBankROAA 1,43%Q2/202622,3%+2,0điểm %Q2/202520,3%
- 5ABBANKROAA 1,70%Q2/202622,0%+13,0điểm %Q2/20259,0%
- 6MBROAA 1,98%Q2/202621,2%+0,2điểm %Q2/202521,0%
ROAE = lợi nhuận sau thuế chia vốn chủ sở hữu bình quân; ROAA = lợi nhuận sau thuế chia tổng tài sản bình quân; bình quân 5 quý gần nhất, VNDirect tính. Mức thay đổi = ROAE quý 2/2026 trừ ROAE quý 2/2025, tính bằng điểm phần trăm từ hai số đã làm tròn một chữ số. Thanh chỉ vẽ phần dương; số âm ghi bằng chữ đỏ.
NIM quý 2/2026MB - hạng 2/27 - 3,70%
Biên lãi thuần (NIM) nằm trong khoảng 1,53% (Saigonbank) đến 4,68% (VPBank), trung vị 2,31%. Kẹo que trên một trục chung 0 đến 4,68%.
- 1VPBank4,68%
- 2MB3,70%
- 3HDBank3,60%
- 4KienlongBank3,48%
- 5Techcombank3,46%
- 6MSB2,80%
- 7VIB2,80%
- 8OCB2,63%
- 9Sacombank2,61%
- 10ACB2,59%
NIM = thu nhập lãi thuần chia tổng tài sản bình quân, bình quân 5 quý gần nhất, VNDirect tính từ báo cáo tài chính hợp nhất.
Vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của 27 ngân hàng niêm yết, 30/06/2026MB - hạng 12/27 - 9,0%
Tại 30/06/2026, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản nằm trong khoảng 5,6% (BVBank) đến 14,8% (Techcombank), trung vị 8,6%. Vốn điều lệ lớn nhất: MB 92,6 nghìn tỷ đồng.
- 1Techcombankvốn chủ 189,0 nghìn tỷ, vốn điều lệ 70,9 nghìn tỷ14,8%
- 2VPBankvốn chủ 191,2 nghìn tỷ, vốn điều lệ 79,3 nghìn tỷ12,7%
- 3Saigonbankvốn chủ 4,2 nghìn tỷ, vốn điều lệ 3,6 nghìn tỷ11,9%
- 4MSBvốn chủ 45,2 nghìn tỷ, vốn điều lệ 37,4 nghìn tỷ10,3%
- 5OCBvốn chủ 35,8 nghìn tỷ, vốn điều lệ 30,6 nghìn tỷ10,2%
- 12MBvốn chủ 156,8 nghìn tỷ, vốn điều lệ 92,6 nghìn tỷ9,0%
Vốn chủ sở hữu và tổng tài sản theo bảng cân đối kế toán hợp nhất, số dư cuối kỳ 30/06/2026. Vốn điều lệ = số cổ phiếu lưu hành theo VNDirect tới 29/08/2026 nhân mệnh giá 10.000 đồng, là mốc khác 30/06 khi ngân hàng đã phát hành thêm sau kỳ. Qua VNDirect.
Hệ số an toàn vốn (CAR)
12,06% toàn hệ thống, kỳ Q4/2025, NHNN báo cáo IMF (FSI)
Thông tư 41/2016, sàn 8%Thông tư 14/2025, ba tầng, bắt buộc toàn hệ thống từ 01/01/2030
CAR từng ngân hàng: chưa thu thập (báo cáo Trụ cột 3 công bố bán niên). Khi có, ghi kèm chuẩn tính và ngày công bố, không xếp chung một bảng vì hai chuẩn không cùng thang.
Vốn hoá, P/B và EPS 4 quý của 27 ngân hàng niêm yết, giá đóng cửa 28/08/2026MB - hạng 6/27 - 195,0 nghìn tỷ
Theo giá đóng cửa 28/08/2026, vốn hoá lớn nhất là Vietcombank 502,2 nghìn tỷ đồng; P/B nằm trong khoảng 0,76 đến 3,47 lần. Mốc thời gian của khối này là ngày giao dịch, khác mốc 30/06/2026 của các khối trên.
| Ngân hàng | Vốn hoá, nghìn tỷ - hạng | P/B, lần - hạng | EPS 4 quý, đồng - hạng |
|---|---|---|---|
| Vietcombank | 502,21/27 | 2,0224/27 | 4.9842/27 |
| BIDV | 286,62/27 | 1,5122/27 | 4.5943/27 |
| VietinBank | 248,23/27 | 1,2817/27 | 5.1721/27 |
| Techcombank | 236,74/27 | 1,3219/27 | 3.8274/27 |
| VPBank | 220,65/27 | 1,2416/27 | 3.7587/27 |
| MB | 195,06/27 | 1,3118/27 | 3.7348/27 |
| LPBank | 149,27/27 | 3,4727/27 | 3.7806/27 |
| Sacombank | 142,38/27 | 2,2725/27 | 1.63418/27 |
| HDBank | 139,19/27 | 1,6223/27 | 3.8165/27 |
| ACB | 131,510/27 | 1,3220/27 | 2.70112/27 |
| SHB | 59,611/27 | 0,793/27 | 2.47813/27 |
| SeABank | 59,312/27 | 1,4121/27 | 87124/27 |
| VIB | 50,913/27 | 1,0611/27 | 2.18015/27 |
| MSB | 50,014/27 | 1,1013/27 | 1.88816/27 |
| TPBank | 40,615/27 | 0,895/27 | 2.77811/27 |
| NCB | 36,616/27 | 2,5526/27 | 13726/27 |
| OCB | 33,717/27 | 0,947/27 | 1.45419/27 |
| Eximbank | 32,218/27 | 1,2215/27 | 26425/27 |
| ABBANK | 27,819/27 | 1,2114/27 | 2.78110/27 |
| Nam A Bank | 24,920/27 | 0,968/27 | 2.27814/27 |
| Vietbank | 12,621/27 | 0,9910/27 | 1.44020/27 |
| Bac A Bank | 12,322/27 | 0,906/27 | 1.03822/27 |
| VietABank | 8,323/27 | 0,761/27 | 1.73317/27 |
| BVBank | 7,724/27 | 0,979/27 | 1.21621/27 |
| KienlongBank | 7,325/27 | 0,792/27 | 3.5389/27 |
| PGBank | 7,126/27 | 0,874/27 | 96323/27 |
| Saigonbank | 4,627/27 | 1,0912/27 | 5627/27 |
Vốn hoá = giá đóng cửa 28/08/2026 nhân số cổ phiếu lưu hành theo VNDirect tới 29/08/2026; P/B theo bản cập nhật gần nhất của VNDirect cho từng mã; EPS 4 quý tính tới kỳ báo cáo gần nhất. Hạng ghi cạnh từng số: vốn hoá và EPS xếp từ cao đến thấp, P/B xếp từ thấp đến cao.