Bảng giá đất Xã Lơ Pang, Gia Lai từ 01/01/2026
32 đoạn tuyến, khu vực theo 5 nhóm loại đất, trích phụ lục Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND. Mỗi con số kèm vị trí và văn bản gốc.
Giá đất ở tại nông thôn cao nhất tại Xã Lơ Pang là 2.500.000 đồng/m² (vị trí 1, Tỉnh lộ 666, đoạn Ngã 4 UBND xã Lơ Pang đến Ngã 3 đi xã Đê Ar cũ), theo bảng giá áp dụng từ 01/01/2026.
Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND - hiệu lực từ 01/01/2026 - đối chiếu độc lập 27/08/2026
Đất nuôi trồng thủy sản (1 đoạn tuyến, khu vực)
| Đoạn đường, khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
|---|---|---|---|
| 29.000 | 25.000 | 21.000 |
Đơn vị: đồng/m². Ô trống nghĩa là nghị quyết không quy định giá cho vị trí đó tại đoạn tuyến đó - taichinh.com không nội suy.
Đất ở tại nông thôn (28 đoạn tuyến, khu vực)
| Tuyến đường, khu vực | Đoạn (từ - đến) | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
|---|---|---|---|---|
| Trục đường chính (các làng Pơ Nang, Đăk Pơ Nang) Trục đường chính (các làng Ar Quát, Atơ Măn, Ar Trớ) Trục đường chính (các làng Ardêt, Ar Dôch Kơtu, Đôn Hyang) | 200.000 | |||
| Tỉnh lộ 666 | Ngã 3 đi thủy điện H’chan - Ngã 4 UBND xã Lơ Pang | 1.190.000 | ||
| Tỉnh lộ 666 | Ngã 3 đi xã Đê Ar cũ - Hết làng Đăk Trang | 495.000 | ||
| Tỉnh lộ 666 | Nông trường Kon Thụp - Ngã 3 đi thủy điện H’chan | 495.000 | ||
| Tỉnh lộ 666 | Ngã 4 UBND xã Lơ Pang - Ngã 3 đi xã Đê Ar cũ | 2.500.000 | ||
| Tỉnh lộ 666 | Cầu làng Hlim - Nông trường Kon Thụp | 280.000 | ||
| Tỉnh lộ 666 | Đầu làng Chưp - Cầu làng Hlim | 525.000 | ||
| Tỉnh lộ 666 | Cầu Đê Gơl - Đầu làng Chưp | 280.000 | ||
| Đường liên xã (làng Ar Bơ Tôk) | Ngã 3 đi xã Đê Ar cũ - Giáp làng Pơ Nang | 495.000 | ||
| Đường liên xã (làng Ar Bơ Tôk) | Đầu trường cấp 2 - Ranh giới xã Kon Chiêng | 215.000 | ||
| Đường liên xã (làng Ar Bơ Tôk) | Đầu làng Ar Trớ - Đầu trường cấp 2 | 310.000 | ||
| Đường liên xã (làng Ar Bơ Tôk) | Hết ranh giới xã Kon Thụp cũ Đầu làng Ar Trớ | 215.000 | ||
| Dọc các tuyến đường nhánh (Nông trường Kon Thụp đến Ngã 3 đi thủy điện H’chan; đoạn từ ngã 3 đi xã Đê Ar cũ đến hết làng Đăk Trang; từ ngã 3 đi Đê Ar cũ đến giáp làng Pơ Nang) | Tỉnh lộ 666 | 280.000 | ||
| Dọc các tuyến đường nhánh (làng Ar Bơ Tôk) | Đường liên xã - Đường song song liền kề thứ hai | 215.000 | ||
| Dọc các tuyến đường nhánh (làng Ar Bơ Tôk) | Đường song song liền kề thứ hai - Hết đường | 170.000 | ||
| Dọc các tuyến đường nhánh (từ ngã 3 đi thủy điện H'chan đến ngã 3 đi xã Đê Ar) | Đường song song liền kề thứ hai so với trục đường Tỉnh lộ 666 - Hết đường | 345.000 | ||
| Dọc các tuyến đường nhánh (từ ngã 3 đi thủy điện H'chan đến ngã 3 đi xã Đê Ar) | Tỉnh lộ 666 - Đường song song liền kề thứ hai so với trục đường Tỉnh lộ 666 | 720.000 | ||
| Dọc các tuyến đường nhánh bắt nguồn từ trục đường chính (các làng Pơ Nang, Đăk Pơ Nang) Dọc các tuyến đường nhánh bắt nguồn từ trục đường chính (các làng Ar Quát, Atơ Măn, Ar Trớ) | 150.000 | |||
| Trục đường chính (các làng Roh, Đak Lah - Tơ Drah) Trục đường chính (các làng Alao, toàn bộ làng P Yầu) | Làng Đak Lah - Tơ Drah - Cầu treo làng Alao | 310.000 | ||
| nguồn từ trục đường chính (các làng Ardêt, Ar Dôch Kơtu, Đôn Hyang) Dọc các tuyến đường nhánh bắt nguồn từ trục đường chính (các làng Roh, Đak Lah - Tơ Drah) Dọc các tuyến đường nhánh bắt nguồn từ trục đường chính làng Alao Dọc các tuyến đường nhánh bắt nguồn từ trục đường Tỉnh lộ 666 đến đường song song thứ hai (các làng Đê Chưp, Blên, Hlim) Dọc các tuyến đường nhánh (các làng Đê Chưp, Blên, Hlim) Đường song song liền kề với trục đường Tỉnh lộ 666 Đường song song liền kề với trục đường Tỉnh lộ 666 (Nông trường Kon Thụp đến Ngã 3 đi thủy điện H’chan; đoạn từ ngã 3 đi xã Đê Ar cũ đến hết làng Đăk Trang; từ ngã 3 đi Đê Ar cũ đến giáp làng Pơ Nang) | 95.000 | |||
| nguồn từ trục đường chính (các làng Ardêt, Ar Dôch Kơtu, Đôn Hyang) Dọc các tuyến đường nhánh bắt nguồn từ trục đường chính (các làng Roh, Đak Lah - Tơ Drah) Dọc các tuyến đường nhánh bắt nguồn từ trục đường chính làng Alao Dọc các tuyến đường nhánh bắt nguồn từ trục đường Tỉnh lộ 666 đến đường song song thứ hai (các làng Đê Chưp, Blên, Hlim) Dọc các tuyến đường nhánh (các làng Đê Chưp, Blên, Hlim) Đường song song liền kề với trục đường Tỉnh lộ 666 Đường song song liền kề với trục đường Tỉnh lộ 666 (Nông trường Kon Thụp đến Ngã 3 đi thủy điện H’chan; đoạn từ ngã 3 đi xã Đê Ar cũ đến hết làng Đăk Trang; từ ngã 3 đi Đê Ar cũ đến giáp làng Pơ Nang) | Ngã 3 đi thủy điện H’chan - Ngã 3 đi xã Đê Ar cũ | 345.000 | ||
| nguồn từ trục đường chính (các làng Ardêt, Ar Dôch Kơtu, Đôn Hyang) Dọc các tuyến đường nhánh bắt nguồn từ trục đường chính (các làng Roh, Đak Lah - Tơ Drah) Dọc các tuyến đường nhánh bắt nguồn từ trục đường chính làng Alao Dọc các tuyến đường nhánh bắt nguồn từ trục đường Tỉnh lộ 666 đến đường song song thứ hai (các làng Đê Chưp, Blên, Hlim) Dọc các tuyến đường nhánh (các làng Đê Chưp, Blên, Hlim) Đường song song liền kề với trục đường Tỉnh lộ 666 Đường song song liền kề với trục đường Tỉnh lộ 666 (Nông trường Kon Thụp đến Ngã 3 đi thủy điện H’chan; đoạn từ ngã 3 đi xã Đê Ar cũ đến hết làng Đăk Trang; từ ngã 3 đi Đê Ar cũ đến giáp làng Pơ Nang) | Cầu Đê Gơl - Nông trường Kon Thụp | 280.000 | ||
| nguồn từ trục đường chính (các làng Ardêt, Ar Dôch Kơtu, Đôn Hyang) Dọc các tuyến đường nhánh bắt nguồn từ trục đường chính (các làng Roh, Đak Lah - Tơ Drah) Dọc các tuyến đường nhánh bắt nguồn từ trục đường chính làng Alao Dọc các tuyến đường nhánh bắt nguồn từ trục đường Tỉnh lộ 666 đến đường song song thứ hai (các làng Đê Chưp, Blên, Hlim) Dọc các tuyến đường nhánh (các làng Đê Chưp, Blên, Hlim) Đường song song liền kề với trục đường Tỉnh lộ 666 Đường song song liền kề với trục đường Tỉnh lộ 666 (Nông trường Kon Thụp đến Ngã 3 đi thủy điện H’chan; đoạn từ ngã 3 đi xã Đê Ar cũ đến hết làng Đăk Trang; từ ngã 3 đi Đê Ar cũ đến giáp làng Pơ Nang) | Đường song song thứ hai trục đường Tỉnh lộ 666 - Hết đường | 185.000 | ||
| Khu vực 2 | Cầu Đê Gơl - Nông trường Kon Thụp | 185.000 | ||
| Khu vực 2 | 197.000 | 158.000 | 126.000 | |
| Khu vực 3 | 97.000 | 78.000 | 62.000 | |
| Đường song song liền kề với trục đường liên xã (làng Ar Bơ Tôk) Đường song song liền kề với trục đường chính (các làng Pơ Nang, Đăk Pơ Nang) Đường song song liền kề với trục đường chính (các làng Ar Quát, Atơ Măn, Ar Trớ) Đường song song liền kề với trục đường chính (các làng Ardêt, Ar Dôch Kơtu, Đôn Hyang) Đường song song liền kề với trục đường chính (các làng Roh, Đak Lah - Tơ Drah) Đường song song liền kề với trục đường chính làng Alao Đường song song liền kề với trục đường Tỉnh lộ 666 (các làng Đê Chưp, Blên, Hlim) Khu vực 1 | 110.000 | |||
| Đường song song liền kề với trục đường liên xã (làng Ar Bơ Tôk) Đường song song liền kề với trục đường chính (các làng Pơ Nang, Đăk Pơ Nang) Đường song song liền kề với trục đường chính (các làng Ar Quát, Atơ Măn, Ar Trớ) Đường song song liền kề với trục đường chính (các làng Ardêt, Ar Dôch Kơtu, Đôn Hyang) Đường song song liền kề với trục đường chính (các làng Roh, Đak Lah - Tơ Drah) Đường song song liền kề với trục đường chính làng Alao Đường song song liền kề với trục đường Tỉnh lộ 666 (các làng Đê Chưp, Blên, Hlim) Khu vực 1 | Hết ranh giới xã Kon Thụp cũ Ranh giới xã Kon Chiêng | 170.000 |
Đơn vị: đồng/m². Ô trống nghĩa là nghị quyết không quy định giá cho vị trí đó tại đoạn tuyến đó - taichinh.com không nội suy.
Đất rừng sản xuất (1 đoạn tuyến, khu vực)
| Đoạn đường, khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
|---|---|---|---|
| 25.000 | 22.000 | 19.000 |
Đơn vị: đồng/m². Ô trống nghĩa là nghị quyết không quy định giá cho vị trí đó tại đoạn tuyến đó - taichinh.com không nội suy.
Đất trồng cây hằng năm (1 đoạn tuyến, khu vực)
| Đoạn đường, khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
|---|---|---|---|
| 27.500 | 25.100 | 12.100 |
Đơn vị: đồng/m². Ô trống nghĩa là nghị quyết không quy định giá cho vị trí đó tại đoạn tuyến đó - taichinh.com không nội suy.
Đất trồng cây lâu năm (1 đoạn tuyến, khu vực)
| Đoạn đường, khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
|---|---|---|---|
| 32.800 | 25.000 | 14.000 |
Đơn vị: đồng/m². Ô trống nghĩa là nghị quyết không quy định giá cho vị trí đó tại đoạn tuyến đó - taichinh.com không nội suy.
Nguồn: Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, phụ lục ký số trên cổng chính quyền (bản gốc). Hiệu lực từ 01/01/2026 - đối chiếu 27/08/2026. Bản sao chép phục vụ tra cứu; khi có khác biệt, văn bản gốc là chuẩn.
Xem hồ sơ văn bản và các xã, phường khác tại trang bảng giá đất Gia Lai.