Mức phạt nồng độ cồn khi lái xe
Nồng độ cồn là nhóm bị phạt nặng nhất trong luật giao thông hiện hành, và mức phạt tăng theo ba ngưỡng đo được trong máu hoặc khí thở.
Lỗi nồng độ cồn bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng tuỳ hành vi và loại xe, cao nhất trừ 10 điểm trên giấy phép lái xe. Áp dụng từ 01/01/2025 theo 168/2024/NĐ-CP.
Mức phạt từng trường hợp
| Trường hợp | Loại xe | Mức phạt | Trừ điểm |
|---|---|---|---|
| Nồng độ cồn chưa vượt 50 mg trên 100 ml máu 168/2024/NĐ-CP khoản 6 Điều 6 và điểm b khoản 16 | Ô tô | 6.000.000 - 8.000.000 | 4 điểm |
| Nồng độ cồn chưa vượt 50 mg trên 100 ml máu 168/2024/NĐ-CP khoản 6 Điều 7 và điểm b khoản 12 | Xe máy | 2.000.000 - 3.000.000 | 4 điểm |
| Nồng độ cồn từ 50 đến 80 mg trên 100 ml máu 168/2024/NĐ-CP điểm a khoản 9 Điều 6 và điểm d khoản 16 | Ô tô | 18.000.000 - 20.000.000 | 10 điểm |
| Nồng độ cồn vượt 80 mg trên 100 ml máu Tước giấy phép lái xe 22 đến 24 tháng 168/2024/NĐ-CP điểm a khoản 11 Điều 6 và điểm b khoản 15 | Ô tô | 30.000.000 - 40.000.000 | — |
| Nồng độ cồn vượt 80 mg trên 100 ml máu Tước giấy phép lái xe 22 đến 24 tháng 168/2024/NĐ-CP điểm a khoản 9 Điều 7 và khoản 15 | Xe máy | 8.000.000 - 10.000.000 | — |
| Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn Tước giấy phép lái xe 22 đến 24 tháng 168/2024/NĐ-CP điểm b khoản 11 Điều 6 và khoản 15 | Ô tô | 30.000.000 - 40.000.000 | — |
| Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn 168/2024/NĐ-CP khoản 9 Điều 7 | Xe máy | 8.000.000 - 10.000.000 | — |
Căn cứ: 168/2024/NĐ-CP - áp dụng từ 01/01/2025. Điều khoản cụ thể ghi ở từng dòng.
Mức phạt ghi dạng khoảng vì luật quy định như vậy. Người ra quyết định xử phạt chọn mức cụ thể trong khoảng đó theo tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ của từng vụ việc.
Trang này tra theo hành vi, không tra theo biển số xe. Chúng tôi không thu thập và không hiển thị thông tin vi phạm của bất kỳ phương tiện hay cá nhân nào.